Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Hiệu điện thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:17' 31-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Kí hiệu và đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
* Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi chữ A ( hoặc mA).
Câu 2: Dùng dụng cụ nào để đo cường độ dòng điện? Cách nhận biết dụng cụ đó?
* Dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện : - kí hiệu : I
- đơn vị đo : ampe (A).
Câu 3:Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: nguồn acquy, khóa, bình điện phân chứa dung dịch muối đồng sun phát
( kí hiệu ) ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch, đèn, dây dẫn nối liền nhau .
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1:
Hãy cho biết tên, giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất và kết quả đo của thiết bị điện trong hình .
Câu 2: Sơ đồ mạch điện nào vẽ cách mắc các thiết bị điện đúng?
Thiết bị này là ampe kế
GHĐ 5A, ĐCNN 0,2A, kết quả đo : 1,8A
Dùng một đèn LED xanh lục nối vào hai cực của một pin điện thoại di động, đèn sáng khá lâu. Nhưng nếu nối đèn Led đỏ vào pin này, đèn lóe sáng và tắt ngay. Tại sao?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về một đại lượng của dòng điện có tên là hiệu điện thế .
Bài 25
HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Hiệu điện thế:
Khi mắc một bóng đèn vào 2 cực của nguồn điện thì đèn sẽ như thế nào?
Tại sao nguồn điện có thể làm bóng đèn sáng?
Đèn sáng vì nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó. Do đó, giữa hai cực của nguồn có sự chênh lệch về thế điện, gọi là hiệu điện thế,
Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế (HĐT).
Ký hiệu HĐT là U.
Đơn vị đo HĐT là Vôn (V).
Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).
1mV = ……………V
1KV = ……………V
0,001
1000
8
HIỆU ĐIỆN THẾ
Tiết 29:
I. Hiệu điện thế:
12,5V= ..........mV=……….kV
6kV= .........V= …………mV
110V= .........kV
1200mV= ........V=…………kV
12500
6000
0,11
1,2
Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
1 kV= V= 103V
1V = mV= 103mV
1000
1000
0,001
1 V = kV
1 mV = V
0,001
1 kV = mV= 106mV
1.000.000
6.000.000
0,0012
0.0125
Một số nguồn điện thường gặp trong thực tế.
nguồn điện
C1/ Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các nguồn điện dưới đây:
Pin tròn: ……………
Ắc quy xe máy: ………….
Giữa hai lỗ của nguồn điện trong nhà:
12V
220 V
1,5 V
12V
11
Đường dây Bắc - Nam có HĐT 500kV, có tổng chiều dài 1487 km, kéo dài từ Hòa Bình đến TP HCM, có 3437 cột điện sắt thép, đi qua 14 tỉnh thành.
12
Tàu hỏa chạy bằng điện
Hiệu điện thế sấm sét lên đến vài nghìn vôn
25 000V
CÁ CHÌNH ĐIỆN:
có cơ quan sinh điện đặt ở đuôi và loài cá có dòng điện mạnh nhất khoảng 550V
Cá đuối điện
Có cơ quan sinh điện đặt ở hai bên đầu, hiệu điện thế khoảng 50V
Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
C2: Tìm hiểu vôn kế:
1: Các em quan sát hình 25.2 và các vôn kế có trong nhóm hãy cho biết làm thế nào em nhận biết được là vôn kế?
13
I. Hiệu điện thế:
II. Vôn kế:
HIỆU ĐIỆN THẾ
Tiết 29:
Hình 25.2
Trên mặt vôn kế ghi chữ V (hoặc mV)
13
II. Vôn kế:
HIỆU ĐIỆN THẾ
Tiết 29:
2: Trong các vôn kế hình 25.2 vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số?
C2: Tìm hiểu vôn kế:
Hình 25.2
Vôn kế dùng kim: H.25.2a,b
Vôn kế hiện số : H.25.2c
Bảng 1
3: Hãy quan sát hình 25.2 và ghi đầy đủ vào bảng sau:
15
II. Vôn kế:
HIỆU ĐIỆN THẾ
Tiết 29:
C2: Tìm hiểu vôn kế:
Hình a
Hình b
15
0,5
6
0,1
Hình 25.2
13
II. Vôn kế:
HIỆU ĐIỆN THẾ
Tiết 29:
C2: Tìm hiểu vôn kế:
4. Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu gì?
Chốt màu đen là cực âm (-), Hai chốt màu đỏ là cực dương.
5.Hãy cho biết GHĐ , ĐCNN và kết quả đo của vôn kế đang dùng?
GHĐ: 36V- ĐCNN: 0,6V
Kết quả: 25,2V (hoặc 25,8V)
Chốt điều chỉnh kim
MỘT SỐ LOẠI VÔN KẾ
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
1. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình 25.3, trong đó Vôn kế có kí hiệu là
Lưu ý khi mắc vôn kế vào mạch điện:
- Mắc chốt (+) của vôn kế vào cực dương của nguồn điện.
- Mắc chốt (-) của vôn kế vào cực âm của nguồn điện.
I. Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II. Vôn kế:
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
3. Điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0. Mắc song song vôn kế với vật cần đo sao cho chốt dương (+) của vôn kế nối với cực dương (+) của nguồn điện và chốt âm (-) của vôn kế với cực âm (-) của nguồn với các pin còn mới.
4. Công tắc bị ngắt và mạch hở. Đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với nguồn 3V
5. Thay nguồn 3V bằng nguồn 6V và làm tương tự như trên.
2. Chọn thang đo có GHĐ phù hợp với hiệu điện thế của nguồn cần đo.
K
-
Pin 1 U = 3 V
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
3V
3V
I. Hiệu điện thế:
II. Vôn kế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
4. Công tắc bị ngắt và mạch hở. Đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với nguồn 3V
GHĐ: 6V
ĐCNN;0,2V
K
-
Pin 2 U = 6 V
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
3V
3V
6V
6V
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Hiệu điện thế:
II. Vôn kế:
5. Thay nguồn 3V bằng nguồn 6V và làm tương tự như trên.
GHĐ: 15V-ĐCNN:0,5V
+
-
+
-
Thí nghiệm hình 26.2
C3. So sánh số vôn ghi trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế và rút ra kết luận.
C3: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện.
 Kết luận: Số vôn ghi trên vỏ nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn khi chưa mắc vào mạch.
Củng cố
- Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V). Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).

- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
IV. Vận dụng:
C5: Quan sát mặt số của vôn kế được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
a) Kim vôn kế ở vị trí (1) trong hình a, hình b chỉ giá trị bao nhiêu?
b) Kim vôn kế ở vị trí (2) trong hình a, hình b chỉ giá trị bao nhiêu?
Hình 25.4
Kết quả của vị trí 1:
HÌNH a: 2,5V
HìNH b: 5,0V
Kết quả của vị trí 2:
HÌNH a: 5V
HìNH b: 9,2V(9,4V)
IV. Vận dụng:
I. Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II. Vôn kế:
III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
1,5V = ………… mV
15000mV = …… V= ………….kV
c) 0,4kV = ………...V= …………..mV
d) 220V = …………kV
1500
15
0,22
400
0,015
400.000
C5: Quan sát mặt số của dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?
b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ?
c) Kim ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
d) Kim ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
Đây là Vôn kế, có chữ V trên mặt dụng cụ.
GHĐ 45 V
3V
42V
, ĐCNN 1V
C6: Cho ba nguồn điện với số vôn ghi trên vỏ là:
1,5V ; b) 6V ; c) 12V.
và có ba vôn kế với giới hạn đo lần lượt là:
20V ; 2) 5V ; 3) 10V.
Hãy cho biết dùng vôn kế nào là phù hợp nhấtđể
đo hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn điện đã cho.
Vôn kế phù hợp:
1/ GHĐ 20V
2/ GHĐ 5V
3/ GHĐ 10V
Nguồn điện có số vôn:
a) 1,5V
b) 6V
c) 12V
3. Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình được mắc đúng? Vì sao?
31
1. Đại lượng cho biết độ mạnh yếu
của dòng điện gọi là ……………
Ký hiệu :…………….
Đơn vị đo : …………………………
1mA=…………– 1A =………..
2. Dụng cụ đo, …………………-
Trên mặt có ghi ………………
- Số ghi lớn nhất trên ampe kế là ……………..của ampe kế
– Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp là …………………. của ampe kế
3.Khi đo CĐDĐ :
+ Chọn ampe kế có ……………………..
+Điều chỉnh cho kim của ampe kế chỉ
…………………….
+ Mắc …………….. ampe kế với vật
dẫn cần đo sao cho …………….
. của ampe kế mắc với …………………
Cường độ dòng điện
I
ampe A), miliampe(mA)
0,001A
ĐIỀN TỪ THÍCH HỢP VÀO CHỖ TRỐNG
1000mA
ampe kế
chữ A hoặc mA
giới hạn đo
độ chia nhỏ nhất
giới hạn đo phù hợp
đúng vạch 0
nối liền
chốt dương
cực dương của
nguồn điện
4. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nguồn một …………………… (cả khi mạch hở).
Ký hiệu :……….
Đơn vị đo :………………….
Đơn vị khác: ………………………………
1mV = …………….. – 1kV =…………….
5. Dụng cụ đo: ………………………………,
Trên mặt có ghi ……………
Mỗi vôn kế có …………………………… nhất định
6. Khi đo hiệu điện thế :
+ Chọn vôn kế có ………………………………
+ Điều chỉnh cho kim của vôn kế chỉ
…………………………..........
+ Mắc …………………….. vôn kế với dụng cụ điện cần đo sao cho …………………........ của vôn kế mắc với ……………………………………
hiệu điện thế
U
vôn (V)
milivôn (mV) , kilôvôn(KV)
0,001V
1000V
vôn kế
chữ V hoặc mV
GHĐ và ĐCNN
giới hạn đo phù hợp
đúng vạch 0
song song
chốt dương
cực dương của
nguồn điện
31
 
Gửi ý kiến