Bài 21. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Lan Ngọc
Ngày gửi: 10h:46' 22-10-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 598
Nguồn:
Người gửi: Lê Lan Ngọc
Ngày gửi: 10h:46' 22-10-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 598
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: So sánh : Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
* Khác nhau:
* Giống nhau:
Nguyên nhân hình thành liên kết: Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Là sự dùng chung electron
Na+ + Cl- NaCl
H . + . Cl H :Cl :
. .
. .
Xảy ra giữa các nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hóa học (thường là kim loại điển hình và phi kim điển hình)
Xảy ra giữa các nguyên tố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hóa học (thường xảy ra với các nguyên tố phi kim nhóm IVA, VA, VIA, VIIA)
Câu 2: Cho H (Z = 1), Cl(Z = 17), N(Z = 7), O(Z = 8), Na(Z=11), Mg(Z= 12)
a. Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố đó. Xác định vị trí trong bảng tuần hoàn; xác định kim loại, phi kim, khí hiếm.
b. Dự đoán kiểu liên kết, công thức phân tử, sơ đồ hình thành liên kết của các chất tạo bởi H và H, N và N , H và Cl, H và O, Na và Cl , Mg và O. Cho rằng các phân tử đó đều đảm bảo qui tắc bát tử.
Câu hỏi:
- Hiệu độ âm điện ảnh hưởng như thế nào đến các kiểu liên kết hóa học.
Phân loại liên kết hóa học theo hiệu độ âm điện.
- Tính hiệu độ âm điện của các nguyên tử tham gia liên kết trong phân tử H2, N2, O2, Cl2. Nhận xét về loại liên kết trong các phân tử này.
I.HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị không cực:
H : H
N N
:
:
Cl : Cl
:
:
Ví dụ:
- H2 , O2 , N2 , Cl2 :
Hiệu độ âm điện của các nguyên tử tham gia liên kết = 0
Liên kết cộng hóa trị thuần túy.
- Tính hiệu độ âm điện của các nguyên tử tham gia liên kết trong phân tử CS2. Nhận xét về loại liên kết trong phân tử này.
- CS2 :
Hiệu độ âm điện của S và C = 0,03
độ phân cực của liên kết nhỏ đến mức không xác định được
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
I.HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
* Quy ước:
0 ≤ hiệu độ âm điện < 0,4
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
1. Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị không cực:
I. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
2. Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị có cực:
H :Cl :
Tính hiệu độ âm điện của các nguyên tử trong các phân tử: H2O , HCl ? Nhận xét.
Ví dụ:
- H– Cl :
Hiệu độ âm điện của Cl và H = 0,96
- H2O :
Hiệu độ âm điện của O và H = 1,24
Liên kết cộng hóa trị có cực.
* Quy ước:
0,4 hiệu độ âm điện < 1,7
Liên kết cộng hóa trị có phân cực.
* Nhận xét:
Hiệu độ âm điện càng lớn thì độ phân cực càng mạnh
I. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
3. Hiệu độ âm điện và liên kết ion:
Tính hiệu độ âm điện của các nguyên tử trong các phân tử: MgO , NaCl. Nhận xét.
Ví dụ:
- NaCl :
Hiệu độ âm điện của Cl và Na là 2,23
- MgO :
Hiệu độ âm điện của O và Mg là 2,13
Liên kết ion.
* Quy ước:
Hiệu độ âm điện 1,7
Liên kết ion
* Xét sự tạo thành phân tử NaCl :
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
lực hút tĩnh điện
tạo nên liên kết ion
=> hình thành phân tử NaCl
Mg
O
Sự tạo thành phân tử MgO:
II.KẾT LUẬN.
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết có thể dự đoán được một liên kết hình thành thuộc loại liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị không cực.
* Lưu ý:
Dùng hiệu độ âm điện để phân loại liên kết chỉ là tương đối, vì còn có những ngoại lệ không phù hợp với thực nghiệm.
Ví dụ:
* HF :
Hiệu độ âm điện của F và H =
1,78
Nhưng liên kết trong phân tử HF là liên kết cộng hóa trị có cực
Câu 1: Xét các phân tử sau đây : NaCl, MgCl2, AlCl3. Hãy cho biết liên kết trong phân tử nào mang nhiều tính chất cộng hóa trị và liên kết trong phân tử nào mang nhiều tính chất ion hơn?
Câu 2: Xét các phân tử sau đây : Br2, HBr, O2, H2. Hãy cho biết liên kết trong phân tử nào có cực, liên kết trong phân tử nào không cực?
Câu 3: Cho dãy oxit sau:
Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7
Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử trong phân tử hãy xác định kiểu liên kết trong từng phân tử oxit .
Câu 4:
a) Dựa vào độ âm điện hãy xét xem tính phi kim thay đổi thế nào của dãy nguyên tố sau:
O Cl S H
b) Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau :
Cl2O , NCl3, H2S , NH3
N
Ă
N
G
L
Ư
Ơ
N
G
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là …
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là…
Trong liên kết cộng hóa trị …, các cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
Dựa vào đâu người ta có thể giải thích một cách định tính sự hình thành các loại liên kết trong phân tử, đặc biệt là cách viết công thức cấu tạo trong các hợp chất thông thường?
Có sự giảm …khi chuyển các nguyên tử riêng rẽ thành phân tử hay tinh thể.
…của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim của nguyên tố càng mạnh.
Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhận electron, tính … của nguyên tố đó càng mạnh.
Lực hút giữa các ion mang điện trái dấu được gọi là lực hút …
* Khác nhau:
* Giống nhau:
Nguyên nhân hình thành liên kết: Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Là sự dùng chung electron
Na+ + Cl- NaCl
H . + . Cl H :Cl :
. .
. .
Xảy ra giữa các nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hóa học (thường là kim loại điển hình và phi kim điển hình)
Xảy ra giữa các nguyên tố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hóa học (thường xảy ra với các nguyên tố phi kim nhóm IVA, VA, VIA, VIIA)
Câu 2: Cho H (Z = 1), Cl(Z = 17), N(Z = 7), O(Z = 8), Na(Z=11), Mg(Z= 12)
a. Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố đó. Xác định vị trí trong bảng tuần hoàn; xác định kim loại, phi kim, khí hiếm.
b. Dự đoán kiểu liên kết, công thức phân tử, sơ đồ hình thành liên kết của các chất tạo bởi H và H, N và N , H và Cl, H và O, Na và Cl , Mg và O. Cho rằng các phân tử đó đều đảm bảo qui tắc bát tử.
Câu hỏi:
- Hiệu độ âm điện ảnh hưởng như thế nào đến các kiểu liên kết hóa học.
Phân loại liên kết hóa học theo hiệu độ âm điện.
- Tính hiệu độ âm điện của các nguyên tử tham gia liên kết trong phân tử H2, N2, O2, Cl2. Nhận xét về loại liên kết trong các phân tử này.
I.HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị không cực:
H : H
N N
:
:
Cl : Cl
:
:
Ví dụ:
- H2 , O2 , N2 , Cl2 :
Hiệu độ âm điện của các nguyên tử tham gia liên kết = 0
Liên kết cộng hóa trị thuần túy.
- Tính hiệu độ âm điện của các nguyên tử tham gia liên kết trong phân tử CS2. Nhận xét về loại liên kết trong phân tử này.
- CS2 :
Hiệu độ âm điện của S và C = 0,03
độ phân cực của liên kết nhỏ đến mức không xác định được
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
I.HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
* Quy ước:
0 ≤ hiệu độ âm điện < 0,4
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
1. Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị không cực:
I. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
2. Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị có cực:
H :Cl :
Tính hiệu độ âm điện của các nguyên tử trong các phân tử: H2O , HCl ? Nhận xét.
Ví dụ:
- H– Cl :
Hiệu độ âm điện của Cl và H = 0,96
- H2O :
Hiệu độ âm điện của O và H = 1,24
Liên kết cộng hóa trị có cực.
* Quy ước:
0,4 hiệu độ âm điện < 1,7
Liên kết cộng hóa trị có phân cực.
* Nhận xét:
Hiệu độ âm điện càng lớn thì độ phân cực càng mạnh
I. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
3. Hiệu độ âm điện và liên kết ion:
Tính hiệu độ âm điện của các nguyên tử trong các phân tử: MgO , NaCl. Nhận xét.
Ví dụ:
- NaCl :
Hiệu độ âm điện của Cl và Na là 2,23
- MgO :
Hiệu độ âm điện của O và Mg là 2,13
Liên kết ion.
* Quy ước:
Hiệu độ âm điện 1,7
Liên kết ion
* Xét sự tạo thành phân tử NaCl :
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
lực hút tĩnh điện
tạo nên liên kết ion
=> hình thành phân tử NaCl
Mg
O
Sự tạo thành phân tử MgO:
II.KẾT LUẬN.
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết có thể dự đoán được một liên kết hình thành thuộc loại liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị không cực.
* Lưu ý:
Dùng hiệu độ âm điện để phân loại liên kết chỉ là tương đối, vì còn có những ngoại lệ không phù hợp với thực nghiệm.
Ví dụ:
* HF :
Hiệu độ âm điện của F và H =
1,78
Nhưng liên kết trong phân tử HF là liên kết cộng hóa trị có cực
Câu 1: Xét các phân tử sau đây : NaCl, MgCl2, AlCl3. Hãy cho biết liên kết trong phân tử nào mang nhiều tính chất cộng hóa trị và liên kết trong phân tử nào mang nhiều tính chất ion hơn?
Câu 2: Xét các phân tử sau đây : Br2, HBr, O2, H2. Hãy cho biết liên kết trong phân tử nào có cực, liên kết trong phân tử nào không cực?
Câu 3: Cho dãy oxit sau:
Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7
Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử trong phân tử hãy xác định kiểu liên kết trong từng phân tử oxit .
Câu 4:
a) Dựa vào độ âm điện hãy xét xem tính phi kim thay đổi thế nào của dãy nguyên tố sau:
O Cl S H
b) Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau :
Cl2O , NCl3, H2S , NH3
N
Ă
N
G
L
Ư
Ơ
N
G
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là …
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là…
Trong liên kết cộng hóa trị …, các cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
Dựa vào đâu người ta có thể giải thích một cách định tính sự hình thành các loại liên kết trong phân tử, đặc biệt là cách viết công thức cấu tạo trong các hợp chất thông thường?
Có sự giảm …khi chuyển các nguyên tử riêng rẽ thành phân tử hay tinh thể.
…của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim của nguyên tố càng mạnh.
Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhận electron, tính … của nguyên tố đó càng mạnh.
Lực hút giữa các ion mang điện trái dấu được gọi là lực hút …
 







Các ý kiến mới nhất