Chương 2: Hiệu quả tài chính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thị Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:03' 13-05-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 178
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thị Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:03' 13-05-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
1
Chương II: Hiệu quả giáo dục (Hiệu quả tài chính)
TS. Phạm Quang Sáng
GĐ Trung tâm Thống kê & Dự báo GD
CQ: 04 9424980; DD: 0913507867
Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục
2
Chương II: Hiệu quả tài chính của giáo dục
Mục tiêu:
Hiểu được bản chất của hiệu quả GD
Những tiêu chí và cách phân tích hiệu quả GD
Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả GD
3
I. Khái niệm hiệu quả
Khái niệm:
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
Ký hiệu:
K là kết quả nhận được theo hướng mục tiêu
C là chi phí bỏ ra
E là hiệu quả
Công thức tính:
Hiệu quả tuyệt đối: E = K - C
Hiệu quả tương đối: E = K/C
4
I. Khái niệm hiệu quả
Phân loại hiệu quả (các cặp phân loại):
Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế.
Hiệu quả kinh tế quốc dân còn được gọi là hiệu quả KT-XH là hiệu quả tổng hợp được xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Chủ thể của hiệu quả KT-XH là toàn bộ xã hội mà người đại diện cho nó là Nhà nước, vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả KT-XH xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền KTQD
5
Phân loại hiệu quả
Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả được xem xét trong phạm vi chỉ một dự án, một doanh nghiệp (một đối tượng).
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mà một đối tượng nào đó tạo ra cho đối tượng khác. Việc xây dựng một dự án này có thể kéo theo việc xây dựng hàng loạt các dự án khác. Hiệu quả của dự án đang xem xét là hiệu quả trực tiếp còn hiệu quả của các dự án khác là hiệu quả gián tiếp.
6
Phân loại hiệu quả
Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài : Căn cứ vào lợi ích nhận được trong những khoảng thời gian dài hay ngắn
HQ trước mắt là HQ được xem xét trong khoảng thời gian ngắn. Lợi ích được xem xét trong loại HQ này là lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời. Việc nhập những thiết bị cũ, công nghệ kém tiên tiến, rẻ tiền có thể mang lại HQ trước mắt nhưng về lâu dài không hẳn là như vậy.
HQ lâu dài là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài. Việc bỏ tiền mua bảo hiểm có thể lợi ích trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo ra một thế ổn định lâu dài, nó cho phép san bớt những rủi ro nhờ nhiều người mua bảo hiểm. Việc đầu tư vào GD cũng xem: HQ lâu dài.
7
2. Hiệu quả (Effectiveness) và hiệu suất (Efficiency)
Để phân biệt giữa hiệu suất và hiệu quả, hãy xem xét một ví dụ sau đây: có 6 doanh nghiệp sản xuất ô tô, với đầu vào, đầu ra và công nghệ như sau:
Ví dụ: Đầu vào và đầu ra của 6 doanh nghiệp SX xe ô tô
8
2. Hiệu quả và hiệu suất
Doanh nghiệp nào có hiệu quả hơn?
Cả hai doanh nghiệp 3 và 6 đều có hiệu suất (hiệu quả về mặt kỹ thuật). Tuy nhiên, không thể phân biệt giữa doanh nghiệp 3 và doanh nghiệp 6, bởi vì chúng sử dụng quy trình SX hoàn toàn khác nhau.
Đầu vào tất nhiên là phải có chi phí, mặc dù cả 2 quy trình sản xuất này đều có hiệu quả về mặt kỹ thuật, nhưng cái này có thể có chi phí cao hơn cái kia. Như vậy, hiệu quả tài chính sẽ đo mối quan hệ về giá trị tính bằng tiền của đầu vào và đầu ra.
9
2. Hiệu quả và hiệu suất
Giả sử: chi phí cho 1 máy/ 1 tuần là 5.000 USD, tiền công cho 1 công nhân/ 1 tuần là 50 USD
Chi phí (3) là: (2 x 5.000) + (1.000 x 50) = 60.000 USD
Chi phí (6) là : (10 x 5.000) + (100 x 50) = 55.000 USD
Doanh nghiệp 6 có hiệu quả tài chính hơn doanh nghiệp 3
10
2. Hiệu quả và hiệu suất
Giả sử tiếp: Lợi tức tiền vay tăng (1.000 USD) làm cho chi phí cho 1 máy/1 tuần là 6.000 USD nhưng tiền công thì không thay đổi.
Chi phí (3) là: (2 x 6.000) + (1.000 x 50) = 62.000 USD
Chi phí (6) là : (10 x 6.000) + (100 x 50) = 65.000 USD
Việc tăng chi phí về máy móc đã làm cho doanh nghiệp 3 có lợi thế hơn và doanh nghiệp 3 có hiệu quả tài chính cao hơn doanh nghiệp 6.
11
2. Hiệu quả và hiệu suất
Kết luận:
Hiệu suất: 1) kết quả lao động biểu hiện bằng khối lượng công việc làm được trong thời gian nhất định; tăng hiệu suất công tác; 2) Đaị lượng đặc trưng cho mức sử dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng năng lượng mà máy hay hệ thống đó nhận được; nhà máy nhiệt điện có hiệu suất 50%
Hiệu suất (hiệu quả về mặt kỹ thuật) là cần thiết nhưng không phải là điều kiện đủ để có hiệu quả tài chính.
Hiệu quả tài chính: để đạt được lượng đầu ra nhất định với chi phí đầu vào nhỏ nhất. Tất nhiên, cũng có thể cố định chi phí, doanh nghiệp nào sản xuất được nhiều đầu ra hơn sẽ được coi là sản xuất có hiệu quả tài chính cao hơn.
12
Đo hiệu suất khác với đo hiệu quả
Các phép đo hiệu suất: So sánh các đơn vị nguồn đặc thù với các đơn vị nguồn chuẩn khác, và thường được diễn tả bằng tỷ lệ
Các phép đo hiệu quả: Đo/đánh giá chất lượng của nguồn lực, quá trình hay kết quả trong quan hệ với chuẩn hay mục đích đặc thù
13
Examples of Efficiency and Effectiveness Measures
C¸c vÝ dô vÒ c¸c phÐp ®o hiÖu suÊt vµ hiÖu qu¶
14
3. Khó khăn khi xác định mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra khi xem xét hiệu quả GD
Điều cốt lõi của lý thuyết HQ được thể hiện ở mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, cụ thể điều gì sẽ xẩy ra đối với đầu ra khi ta thay đổi đầu vào. Điều này còn là bí ẩn trong lĩnh vực GD, hoặc ít nhất thì cũng có thể nói rằng: còn nhiều điều không chắc chắn.
Nhiều thứ "không thuộc đầu vào" nhưng lại có tác động đến kết quả của đầu ra
Liệu kết quả của học sinh có phụ thuộc nhiều vào gia đình và môi trường hơn là tác động của nhà trường hay không? Chẳng hạn có hai trường giống nhau về mức đầu vào và cách sử dụng đầu vào để dạy dỗ HS, nhưng HS ở trường A tốt hơn hẳn so với HS trường B khi xác định được thước đo giá trị chung. Có thể việc học tập tốt hơn của HS trường A có sự tác động của các biến số ngoài nhà trường?
HS xem là một đầu vào, nếu HS giành nhiều thời gian cho học tập và cố gắng học tập thì có thể nâng cao được chất lượng đầu ra của GD. Tuy nhiên, thời gian và sự nỗ lực của HS ít khi được coi là chi phí GD.
Một khó khăn khác nữa, đăc biệt là đối với GDĐH, đó là sự liên kết tạo ra nhiều loại đầu ra khác nhau: đào tạo, NCKH, ...
15
4. Quan niệm chung về phân tích hiệu quả của giáo dục
Để áp dụng các quan điểm HQ đối với ngành GD: làm thế nào có thể vượt qua những khó khăn và đảm bảo rằng các thước đo được lựa chọn càng chính xác bao nhiêu càng tốt.
Bản chất của việc phân tích HQ là so sánh giữa đầu vào và đầu ra theo những mục tiêu nhất định được biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị tính bằng tiền.
16
Quan niệm chung về hiệu quả của giáo dục:
Khi người ta nói về việc cải tiến HQ của giáo dục thì nghĩa là họ đề nghị thay đổi việc chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra có chất lượng hơn;
Giáo dục cũng cần có sự cạnh tranh với các lĩnh vực kinh tế trong việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm;
Sự cải tiến HQ có nghĩa là sự thay đổi từ tình trạng tốt nhất hiện có thành tình trạng mới tốt hơn;
Phân tích HQ giáo dục thực chất là sử dụng phương pháp so sánh.
17
5. Các tiêu chí, chỉ số và phân tích về hiệu quả trong của giáo dục:
Các tiêu chí: Các cơ sở đào tạo thường đưa ra các mục tiêu, ứng với một số mục tiêu ta có thể xác định được các tiêu chí và các chỉ số HQ:
Nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo. Theo mục tiêu này tiêu chí HQ là so sánh giữa các giải pháp/ phương án nâng cao chất lượng với chi phí bỏ ra. Trong thực tế, người ta thường cố định chi phí (hoặc sử dụng các giải pháp không làm tăng chi phí một cách đáng kể) để so sánh giữa các cơ sở đào tạo hoặc cải tiến một chương trình đào tạo;
Chi phí nhỏ nhất. Theo mục tiêu này tiêu chí HQ là chi phí nhỏ nhất, tức là so sánh chi phí đơn vị giữa các các cơ sở đào tạo có các khối ngành đào tạo tương tự nhau, vùng nơi cơ sở đào tạo đóng gần nhau. Trong thực tế, thông thường người ta cố định chất lượng để so sánh về chi phí đơn vị;
Sử dụng hợp lý các nguồn lực. Theo mục tiêu này tiêu chí hiệu quả là nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn lực, giảm các tỷ lệ bỏ học, lưu ban và thực hiện tính kinh tế nhờ phạm vi và quy mô;
18
Các chỉ số hiệu quả trong của giáo dục
Sự thay đổi từ chi phí cho mỗi học viên năm hay mỗi học viên tốt nghiệp:
Tỷ lệ học viên bỏ học;
Tỷ lệ học viên chậm tiến độ;
Tỷ lệ học viên tốt nghiệp/ hoàn thành khóa đào tạo;
Cố định chi phí đào tạo cho mỗi học viên với việc nâng chất lượng đào tạo:
Số giờ học trung bình mà mỗi học viên thực dành cho một năm học/ cả khóa đào tạo;
Đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm tăng tính tích cực học tập; tăng tự học và tự nghiên cứu của học viên;
Tỷ lệ học viên tham gia các đề tài NCKH ngay trong quá trình đào tạo;
Cơ cấu các khoản chi phí trự tiếp cho đào tạo
19
Các chỉ số hiệu quả trong của giáo dục (tiếp)
Các tỷ lệ nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực:
Tỷ lệ học viên trên giáo viên, vì lương giảng viên thường chiếm tỷ lệ khá lớn trong chi phí đào tạo;
Định mức giờ giảng dạy và nghiên cứu cho mỗi giảng viên;
Số học viên trung bình cho một lớp học;
Chi phí thường xuyên trung bình cho mỗi học viên;
Tỷ lệ học viên đến thư viện;
Tỷ lệ giờ thực tế sử dụng các trang thiết bị phục vụ cho đào tạo;
20
Các phương pháp phân tích hiệu quả trong của giáo dục
a. Phương pháp phân tích tình trạng và xu hướng biến đổi của các chỉ số HQ trong của cơ sở giáo dục; ví dụ:
Phân tích tỷ lệ học viên/ giảng viên theo thời gian;
Phân tích cơ cấu của chi phí để thấy rõ sự khác biệt;
Phân tích tình trạng sử dụng trang thiết bị của đào tạo;
b. Phương pháp so sánh các chỉ số HQ trong giữa các phương thức đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo
So sánh 2 trường hoặc 2 loại hình đào tạo khác nhau khi đầu ra có cùng chất lượng thì hiệu suất chi phí cao hơn thuộc về chi phí đơn vị nhỏ hơn;
Khi có cùng chi phí đơn vị thì phải chỉ ra loại hình đào tạo/ cơ sở đào tạo nào có chất lượng cao hơn;
So sánh các chỉ số của một cơ sở đào tạo cụ thể với con số trung bình của khối trường hoặc của cả cấp học;
21
Các phương pháp phân tích HQ trong (tiếp)
Một số tỷ lệ về HS, GV
22
Các phương pháp phân tích HQ trong (tiếp)
Một số tỷ lệ về HS, GV
23
Một số tỷ lệ về HS, GV (tiếp)
Ghi chú: Giá trị Max - Min của các tỷ lệ (tính theo trường):
Tiểu học: HS/ lớp: 43 - 22; GV/ lớp: 1,63 - 1,00
THCS: HS/ lớp: 56 - 31; GV/ lớp: 2,80 - 1,30
24
Các phương pháp phân tích hiệu quả trong của giáo dục (tiếp)
c. Thực hiện những lợi ích kinh tế nhờ phạm vi
Tính kinh tế nhờ phạm vi (Tiết kiệm hướng theo sản phẩm liên quan/ Economic of scope)
Đơn ngành => Đa ngành
25
Các phương pháp phân tích hiệu quả trong của giáo dục (tiếp)
d. Thực hiện những lợi ích kinh tế nhờ qui mô
Tính kinh tế nhờ quy mô (Tiết kiệm do mở rộng quy mô/ Economic of scale)
UC = f (S, X, Q,P)
Trong đó:
UC: là chi phí đơn vị
S: quy mô của trường
X: đại diện cho véc tơ của tất cả các nhân tố ngoại lai khác có thể giải thích cho những sự khác biệt của chi phí đơn vị
Q: đại diện cho chất lượng đầu ra của GD
P: là véc tơ của giá cả đầu vào của GD
26
Các phương pháp phân tích hiệu quả trong của giáo dục (tiếp)
Ví dụ: Những lợi ích kinh tế nhờ quy mô (DA GDĐH)
27
Ví dụ về tính tế nhờ qui mô (DA SMOET)
28
6. Các tiêu chí, chỉ số và phân tích về hiệu quả ngoài của giáo dục:
Các tiêu chí hiệu quả ngoài của GD : Trong hoạt động kinh tế xã hội, thường đặt ra các mục tiêu cho giáo dục và ngừi ta lấy đó làm tiêu chí khi xem xét HQ ngoài:
Tăng thu nhập nhờ việc đáp ứng nguồn nhân lực được đào tạo cho phát triển kinh tế của mỗi ngành, mỗi vùng; nhờ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
Tạo công ăn việc làm nhờ cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người lao động qua giáo dục;
Phân bổ NSNN cho GD với công bằng xã hội;
GD với bảo vệ môi sinh;
GD với bảo đảm chủ quyền đất nước;
29
Các chỉ số hiệu quả ngoài của GD
Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm sau 6 tháng đến 1năm
Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm đúng ngành nghề đào tạo
Thu nhập của người sau tốt nghiệp
Tỷ lệ chiết khấu xã hội: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư của xã hội
Tỷ lệ chiết khấu cá nhân: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư của cá nhân
Tỷ lệ hài lòng của người sử dụng đối với chuyên môn/ tay nghề của người được đào tạo
30
Các chỉ số hiệu quả ngoài của GD
Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm sau 6 tháng đến 1năm
Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm đúng ngành nghề đào tạo
Thu nhập của người sau tốt nghiệp
Tỷ lệ chiết khấu xã hội: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư của xã hội
Tỷ lệ chiết khấu cá nhân: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư của cá nhân
Tỷ lệ hài lòng của người sử dụng đối với chuyên môn/ tay nghề của người được đào tạo
31
Phân tích lợi ích - chi phí của GD (Cost-Benefit Ananysis)
Phân tích lợi ích - chi phí của GD là một dạng của thẩm định đầu tư được thực hiện bằng cách so sánh chi phí và lợi ích của dự án GD nhằm để đánh giá lợi ích kinh tế của nó.
Mối quan hệ giữa lợi ích - chi phí của GD được thể hiện dưới dạng tỷ số giữa giá trị hiện tại của chi phí cơ hội và giá trị hiện tại của lợi ích trong tương lai.
Có thể sử dụng việc phân tích lợi ích - chi phí để đánh giá GD như là đánh giá một khoản đầu tư của cá nhân hoặc xã hộị:
Đối với xã hội (tỷ lệ thu hồi - tỷ lệ chiết khấu xã hội)
Đối với cá nhân (tỷ lệ thu hồi - tỷ lệ chiết khấu cá nhân)
32
Phân tích lợi ích - chi phí của GD (tiếp)
Việc nghiên cứu trên 32 quốc gia đã gợi ý một số điểm:
Tỷ suất doanh lợi đối với tất cả loại hình GD là dương
Tỷ suất doanh lợi tư nhân cao hơn tỷ suất doanh lợi xã hội
Thêm 1 năm đi học thu nhập tăng thêm bình quân 10%
Nhìn chung tỷ suất doanh lợi ở các nước kém phát triển cao hơn so với các nước phát triển
(Psacharopoulos 1973)
33
Phân tích chi phí-lợi ích: Thông tin về thu nhập theo tuổi để tính tỷ lệ thu hồi đầu tư vào THCS
34
VD: NC của WB về chi phí - lợi ích của GD VN đã nhận xét
Tỷ lệ thu hồi đầu đầu tư vào giáo dục ở Việt Nam còn thấp hơn các nước, thêm một năm đi học thu nhập tăng khoảng 5%, và xu hướng sẽ tăng lên cùng với quá trình cải cách kinh tế;
Tỷ lệ thu hồi đầu đầu tư vào giáo dục ở Việt Nam cao nhất là ở cấp học tiểu học và tiếp đó là giáo dục đại học;
Chương II: Hiệu quả giáo dục (Hiệu quả tài chính)
TS. Phạm Quang Sáng
GĐ Trung tâm Thống kê & Dự báo GD
CQ: 04 9424980; DD: 0913507867
Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục
2
Chương II: Hiệu quả tài chính của giáo dục
Mục tiêu:
Hiểu được bản chất của hiệu quả GD
Những tiêu chí và cách phân tích hiệu quả GD
Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả GD
3
I. Khái niệm hiệu quả
Khái niệm:
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
Ký hiệu:
K là kết quả nhận được theo hướng mục tiêu
C là chi phí bỏ ra
E là hiệu quả
Công thức tính:
Hiệu quả tuyệt đối: E = K - C
Hiệu quả tương đối: E = K/C
4
I. Khái niệm hiệu quả
Phân loại hiệu quả (các cặp phân loại):
Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế.
Hiệu quả kinh tế quốc dân còn được gọi là hiệu quả KT-XH là hiệu quả tổng hợp được xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Chủ thể của hiệu quả KT-XH là toàn bộ xã hội mà người đại diện cho nó là Nhà nước, vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả KT-XH xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền KTQD
5
Phân loại hiệu quả
Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả được xem xét trong phạm vi chỉ một dự án, một doanh nghiệp (một đối tượng).
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mà một đối tượng nào đó tạo ra cho đối tượng khác. Việc xây dựng một dự án này có thể kéo theo việc xây dựng hàng loạt các dự án khác. Hiệu quả của dự án đang xem xét là hiệu quả trực tiếp còn hiệu quả của các dự án khác là hiệu quả gián tiếp.
6
Phân loại hiệu quả
Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài : Căn cứ vào lợi ích nhận được trong những khoảng thời gian dài hay ngắn
HQ trước mắt là HQ được xem xét trong khoảng thời gian ngắn. Lợi ích được xem xét trong loại HQ này là lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời. Việc nhập những thiết bị cũ, công nghệ kém tiên tiến, rẻ tiền có thể mang lại HQ trước mắt nhưng về lâu dài không hẳn là như vậy.
HQ lâu dài là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài. Việc bỏ tiền mua bảo hiểm có thể lợi ích trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo ra một thế ổn định lâu dài, nó cho phép san bớt những rủi ro nhờ nhiều người mua bảo hiểm. Việc đầu tư vào GD cũng xem: HQ lâu dài.
7
2. Hiệu quả (Effectiveness) và hiệu suất (Efficiency)
Để phân biệt giữa hiệu suất và hiệu quả, hãy xem xét một ví dụ sau đây: có 6 doanh nghiệp sản xuất ô tô, với đầu vào, đầu ra và công nghệ như sau:
Ví dụ: Đầu vào và đầu ra của 6 doanh nghiệp SX xe ô tô
8
2. Hiệu quả và hiệu suất
Doanh nghiệp nào có hiệu quả hơn?
Cả hai doanh nghiệp 3 và 6 đều có hiệu suất (hiệu quả về mặt kỹ thuật). Tuy nhiên, không thể phân biệt giữa doanh nghiệp 3 và doanh nghiệp 6, bởi vì chúng sử dụng quy trình SX hoàn toàn khác nhau.
Đầu vào tất nhiên là phải có chi phí, mặc dù cả 2 quy trình sản xuất này đều có hiệu quả về mặt kỹ thuật, nhưng cái này có thể có chi phí cao hơn cái kia. Như vậy, hiệu quả tài chính sẽ đo mối quan hệ về giá trị tính bằng tiền của đầu vào và đầu ra.
9
2. Hiệu quả và hiệu suất
Giả sử: chi phí cho 1 máy/ 1 tuần là 5.000 USD, tiền công cho 1 công nhân/ 1 tuần là 50 USD
Chi phí (3) là: (2 x 5.000) + (1.000 x 50) = 60.000 USD
Chi phí (6) là : (10 x 5.000) + (100 x 50) = 55.000 USD
Doanh nghiệp 6 có hiệu quả tài chính hơn doanh nghiệp 3
10
2. Hiệu quả và hiệu suất
Giả sử tiếp: Lợi tức tiền vay tăng (1.000 USD) làm cho chi phí cho 1 máy/1 tuần là 6.000 USD nhưng tiền công thì không thay đổi.
Chi phí (3) là: (2 x 6.000) + (1.000 x 50) = 62.000 USD
Chi phí (6) là : (10 x 6.000) + (100 x 50) = 65.000 USD
Việc tăng chi phí về máy móc đã làm cho doanh nghiệp 3 có lợi thế hơn và doanh nghiệp 3 có hiệu quả tài chính cao hơn doanh nghiệp 6.
11
2. Hiệu quả và hiệu suất
Kết luận:
Hiệu suất: 1) kết quả lao động biểu hiện bằng khối lượng công việc làm được trong thời gian nhất định; tăng hiệu suất công tác; 2) Đaị lượng đặc trưng cho mức sử dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng năng lượng mà máy hay hệ thống đó nhận được; nhà máy nhiệt điện có hiệu suất 50%
Hiệu suất (hiệu quả về mặt kỹ thuật) là cần thiết nhưng không phải là điều kiện đủ để có hiệu quả tài chính.
Hiệu quả tài chính: để đạt được lượng đầu ra nhất định với chi phí đầu vào nhỏ nhất. Tất nhiên, cũng có thể cố định chi phí, doanh nghiệp nào sản xuất được nhiều đầu ra hơn sẽ được coi là sản xuất có hiệu quả tài chính cao hơn.
12
Đo hiệu suất khác với đo hiệu quả
Các phép đo hiệu suất: So sánh các đơn vị nguồn đặc thù với các đơn vị nguồn chuẩn khác, và thường được diễn tả bằng tỷ lệ
Các phép đo hiệu quả: Đo/đánh giá chất lượng của nguồn lực, quá trình hay kết quả trong quan hệ với chuẩn hay mục đích đặc thù
13
Examples of Efficiency and Effectiveness Measures
C¸c vÝ dô vÒ c¸c phÐp ®o hiÖu suÊt vµ hiÖu qu¶
14
3. Khó khăn khi xác định mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra khi xem xét hiệu quả GD
Điều cốt lõi của lý thuyết HQ được thể hiện ở mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, cụ thể điều gì sẽ xẩy ra đối với đầu ra khi ta thay đổi đầu vào. Điều này còn là bí ẩn trong lĩnh vực GD, hoặc ít nhất thì cũng có thể nói rằng: còn nhiều điều không chắc chắn.
Nhiều thứ "không thuộc đầu vào" nhưng lại có tác động đến kết quả của đầu ra
Liệu kết quả của học sinh có phụ thuộc nhiều vào gia đình và môi trường hơn là tác động của nhà trường hay không? Chẳng hạn có hai trường giống nhau về mức đầu vào và cách sử dụng đầu vào để dạy dỗ HS, nhưng HS ở trường A tốt hơn hẳn so với HS trường B khi xác định được thước đo giá trị chung. Có thể việc học tập tốt hơn của HS trường A có sự tác động của các biến số ngoài nhà trường?
HS xem là một đầu vào, nếu HS giành nhiều thời gian cho học tập và cố gắng học tập thì có thể nâng cao được chất lượng đầu ra của GD. Tuy nhiên, thời gian và sự nỗ lực của HS ít khi được coi là chi phí GD.
Một khó khăn khác nữa, đăc biệt là đối với GDĐH, đó là sự liên kết tạo ra nhiều loại đầu ra khác nhau: đào tạo, NCKH, ...
15
4. Quan niệm chung về phân tích hiệu quả của giáo dục
Để áp dụng các quan điểm HQ đối với ngành GD: làm thế nào có thể vượt qua những khó khăn và đảm bảo rằng các thước đo được lựa chọn càng chính xác bao nhiêu càng tốt.
Bản chất của việc phân tích HQ là so sánh giữa đầu vào và đầu ra theo những mục tiêu nhất định được biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị tính bằng tiền.
16
Quan niệm chung về hiệu quả của giáo dục:
Khi người ta nói về việc cải tiến HQ của giáo dục thì nghĩa là họ đề nghị thay đổi việc chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra có chất lượng hơn;
Giáo dục cũng cần có sự cạnh tranh với các lĩnh vực kinh tế trong việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm;
Sự cải tiến HQ có nghĩa là sự thay đổi từ tình trạng tốt nhất hiện có thành tình trạng mới tốt hơn;
Phân tích HQ giáo dục thực chất là sử dụng phương pháp so sánh.
17
5. Các tiêu chí, chỉ số và phân tích về hiệu quả trong của giáo dục:
Các tiêu chí: Các cơ sở đào tạo thường đưa ra các mục tiêu, ứng với một số mục tiêu ta có thể xác định được các tiêu chí và các chỉ số HQ:
Nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo. Theo mục tiêu này tiêu chí HQ là so sánh giữa các giải pháp/ phương án nâng cao chất lượng với chi phí bỏ ra. Trong thực tế, người ta thường cố định chi phí (hoặc sử dụng các giải pháp không làm tăng chi phí một cách đáng kể) để so sánh giữa các cơ sở đào tạo hoặc cải tiến một chương trình đào tạo;
Chi phí nhỏ nhất. Theo mục tiêu này tiêu chí HQ là chi phí nhỏ nhất, tức là so sánh chi phí đơn vị giữa các các cơ sở đào tạo có các khối ngành đào tạo tương tự nhau, vùng nơi cơ sở đào tạo đóng gần nhau. Trong thực tế, thông thường người ta cố định chất lượng để so sánh về chi phí đơn vị;
Sử dụng hợp lý các nguồn lực. Theo mục tiêu này tiêu chí hiệu quả là nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn lực, giảm các tỷ lệ bỏ học, lưu ban và thực hiện tính kinh tế nhờ phạm vi và quy mô;
18
Các chỉ số hiệu quả trong của giáo dục
Sự thay đổi từ chi phí cho mỗi học viên năm hay mỗi học viên tốt nghiệp:
Tỷ lệ học viên bỏ học;
Tỷ lệ học viên chậm tiến độ;
Tỷ lệ học viên tốt nghiệp/ hoàn thành khóa đào tạo;
Cố định chi phí đào tạo cho mỗi học viên với việc nâng chất lượng đào tạo:
Số giờ học trung bình mà mỗi học viên thực dành cho một năm học/ cả khóa đào tạo;
Đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm tăng tính tích cực học tập; tăng tự học và tự nghiên cứu của học viên;
Tỷ lệ học viên tham gia các đề tài NCKH ngay trong quá trình đào tạo;
Cơ cấu các khoản chi phí trự tiếp cho đào tạo
19
Các chỉ số hiệu quả trong của giáo dục (tiếp)
Các tỷ lệ nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực:
Tỷ lệ học viên trên giáo viên, vì lương giảng viên thường chiếm tỷ lệ khá lớn trong chi phí đào tạo;
Định mức giờ giảng dạy và nghiên cứu cho mỗi giảng viên;
Số học viên trung bình cho một lớp học;
Chi phí thường xuyên trung bình cho mỗi học viên;
Tỷ lệ học viên đến thư viện;
Tỷ lệ giờ thực tế sử dụng các trang thiết bị phục vụ cho đào tạo;
20
Các phương pháp phân tích hiệu quả trong của giáo dục
a. Phương pháp phân tích tình trạng và xu hướng biến đổi của các chỉ số HQ trong của cơ sở giáo dục; ví dụ:
Phân tích tỷ lệ học viên/ giảng viên theo thời gian;
Phân tích cơ cấu của chi phí để thấy rõ sự khác biệt;
Phân tích tình trạng sử dụng trang thiết bị của đào tạo;
b. Phương pháp so sánh các chỉ số HQ trong giữa các phương thức đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo
So sánh 2 trường hoặc 2 loại hình đào tạo khác nhau khi đầu ra có cùng chất lượng thì hiệu suất chi phí cao hơn thuộc về chi phí đơn vị nhỏ hơn;
Khi có cùng chi phí đơn vị thì phải chỉ ra loại hình đào tạo/ cơ sở đào tạo nào có chất lượng cao hơn;
So sánh các chỉ số của một cơ sở đào tạo cụ thể với con số trung bình của khối trường hoặc của cả cấp học;
21
Các phương pháp phân tích HQ trong (tiếp)
Một số tỷ lệ về HS, GV
22
Các phương pháp phân tích HQ trong (tiếp)
Một số tỷ lệ về HS, GV
23
Một số tỷ lệ về HS, GV (tiếp)
Ghi chú: Giá trị Max - Min của các tỷ lệ (tính theo trường):
Tiểu học: HS/ lớp: 43 - 22; GV/ lớp: 1,63 - 1,00
THCS: HS/ lớp: 56 - 31; GV/ lớp: 2,80 - 1,30
24
Các phương pháp phân tích hiệu quả trong của giáo dục (tiếp)
c. Thực hiện những lợi ích kinh tế nhờ phạm vi
Tính kinh tế nhờ phạm vi (Tiết kiệm hướng theo sản phẩm liên quan/ Economic of scope)
Đơn ngành => Đa ngành
25
Các phương pháp phân tích hiệu quả trong của giáo dục (tiếp)
d. Thực hiện những lợi ích kinh tế nhờ qui mô
Tính kinh tế nhờ quy mô (Tiết kiệm do mở rộng quy mô/ Economic of scale)
UC = f (S, X, Q,P)
Trong đó:
UC: là chi phí đơn vị
S: quy mô của trường
X: đại diện cho véc tơ của tất cả các nhân tố ngoại lai khác có thể giải thích cho những sự khác biệt của chi phí đơn vị
Q: đại diện cho chất lượng đầu ra của GD
P: là véc tơ của giá cả đầu vào của GD
26
Các phương pháp phân tích hiệu quả trong của giáo dục (tiếp)
Ví dụ: Những lợi ích kinh tế nhờ quy mô (DA GDĐH)
27
Ví dụ về tính tế nhờ qui mô (DA SMOET)
28
6. Các tiêu chí, chỉ số và phân tích về hiệu quả ngoài của giáo dục:
Các tiêu chí hiệu quả ngoài của GD : Trong hoạt động kinh tế xã hội, thường đặt ra các mục tiêu cho giáo dục và ngừi ta lấy đó làm tiêu chí khi xem xét HQ ngoài:
Tăng thu nhập nhờ việc đáp ứng nguồn nhân lực được đào tạo cho phát triển kinh tế của mỗi ngành, mỗi vùng; nhờ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
Tạo công ăn việc làm nhờ cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người lao động qua giáo dục;
Phân bổ NSNN cho GD với công bằng xã hội;
GD với bảo vệ môi sinh;
GD với bảo đảm chủ quyền đất nước;
29
Các chỉ số hiệu quả ngoài của GD
Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm sau 6 tháng đến 1năm
Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm đúng ngành nghề đào tạo
Thu nhập của người sau tốt nghiệp
Tỷ lệ chiết khấu xã hội: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư của xã hội
Tỷ lệ chiết khấu cá nhân: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư của cá nhân
Tỷ lệ hài lòng của người sử dụng đối với chuyên môn/ tay nghề của người được đào tạo
30
Các chỉ số hiệu quả ngoài của GD
Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm sau 6 tháng đến 1năm
Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm đúng ngành nghề đào tạo
Thu nhập của người sau tốt nghiệp
Tỷ lệ chiết khấu xã hội: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư của xã hội
Tỷ lệ chiết khấu cá nhân: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư của cá nhân
Tỷ lệ hài lòng của người sử dụng đối với chuyên môn/ tay nghề của người được đào tạo
31
Phân tích lợi ích - chi phí của GD (Cost-Benefit Ananysis)
Phân tích lợi ích - chi phí của GD là một dạng của thẩm định đầu tư được thực hiện bằng cách so sánh chi phí và lợi ích của dự án GD nhằm để đánh giá lợi ích kinh tế của nó.
Mối quan hệ giữa lợi ích - chi phí của GD được thể hiện dưới dạng tỷ số giữa giá trị hiện tại của chi phí cơ hội và giá trị hiện tại của lợi ích trong tương lai.
Có thể sử dụng việc phân tích lợi ích - chi phí để đánh giá GD như là đánh giá một khoản đầu tư của cá nhân hoặc xã hộị:
Đối với xã hội (tỷ lệ thu hồi - tỷ lệ chiết khấu xã hội)
Đối với cá nhân (tỷ lệ thu hồi - tỷ lệ chiết khấu cá nhân)
32
Phân tích lợi ích - chi phí của GD (tiếp)
Việc nghiên cứu trên 32 quốc gia đã gợi ý một số điểm:
Tỷ suất doanh lợi đối với tất cả loại hình GD là dương
Tỷ suất doanh lợi tư nhân cao hơn tỷ suất doanh lợi xã hội
Thêm 1 năm đi học thu nhập tăng thêm bình quân 10%
Nhìn chung tỷ suất doanh lợi ở các nước kém phát triển cao hơn so với các nước phát triển
(Psacharopoulos 1973)
33
Phân tích chi phí-lợi ích: Thông tin về thu nhập theo tuổi để tính tỷ lệ thu hồi đầu tư vào THCS
34
VD: NC của WB về chi phí - lợi ích của GD VN đã nhận xét
Tỷ lệ thu hồi đầu đầu tư vào giáo dục ở Việt Nam còn thấp hơn các nước, thêm một năm đi học thu nhập tăng khoảng 5%, và xu hướng sẽ tăng lên cùng với quá trình cải cách kinh tế;
Tỷ lệ thu hồi đầu đầu tư vào giáo dục ở Việt Nam cao nhất là ở cấp học tiểu học và tiếp đó là giáo dục đại học;
 







Các ý kiến mới nhất