Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §7. Hình bình hành

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Doanh
Ngày gửi: 20h:56' 04-10-2022
Dung lượng: 508.5 KB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Điền điều kiện thích hợp ở dấu mũi tên trong
sơ đồ sau:
B
A
A
Hình
Hai cạnh đối?song song
Tứ
B
thang
giác
D
C
D
C
Câu 2: Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình
vẽ sau có gì đặc biệt?
A

700
D

1100

B
700

C

Tứ
giác

Hai cạnh đối song song

c cạ
nh

đối

son
g so

ng

Hình
thang

?

A

A

B

B

Hai cạnh bên song song
D

C

D

C

1. Định nghĩa:
2. Tính chất:

ABCD là hình bình hành
GT AC cắt BD tại O
Trong hình bình hành:
a) AB = CD, AD = BC
a) Các cạnh đối bằng KL
b) A = C, B = D
nhau.
c) OA = OC, OB = OD
A
B
b) Các góc đối bằng Chứng minh:
O
.
nhau.
c) Hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm
của mỗi đường.

a)
a)
D
C
b)
b)
a) Hình
bình hành
ABCD là hình
Xét ABD
và CDB:
c) Xét
vàbên
COD:
thang

hai
cạnh
AD,
BC song
ABAOB
= CD
(cạnh
đối hbh)
AB
song nên:
AD == CD
BC (cạnh
(cạnh đối
đối hbh)
hbh)
OAB
=cạnh
OCD
le trong)
AD
ABchung
=(so
CD
DB=làBC,
OBA ==ODC
(so (c
le -trong)
→ ABD
CDB
c - c)

→ AOB
A = C = COD (g - c - g)
Chứng

OA =minh
OC,tương
OB = tự:
ODB = D

3. Dấu hiệu nhận biết:
Bài tập: Hãy lập mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:
1.1.Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
các cạnh đối song song là hình bình hành.

2. Tứ
2. Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
3. Tứ
các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….

3. Hình bình hành là hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau.
giác có……………………………………………………….
có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình
4. Tứ giác


5. bình hành.
4. Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.
→ Tứ
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….
các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

5. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của
→ Tứ
Tứ giác
giác có
có……………………………………………………….

mỗi đường là hình bình hành.

Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình bình
hành? Vì sao?
F
E

S
I
750

B

N

A
C
D
a)

G

H
b)

K

110 0
700

c)

M

P

U

V

O
Q
d)

R
X

100 0

800

Y

e)

Giải
Hình e:
d:
Tứ giác
giác UVXY
PQRS
b:
EFGH có:
a: Tứ
ABCD
VX
UY  PQRS là hình hình hành
OS
OQ
E
AB== G
CD
là là
hình
hình
hành
hình
hình
hành
 EFGH
 ABCD
0
0
0
VX
//H
UY
= 100
+
80
=
180
)
OP
OR
F
AD==
BC ( X + Y(dấu
(dấu
hiệu
5)
(dấu
hiệu
hiệu
2) 4)
 UVXY là hình hình hành
(dấu hiệu 3)
No_avatar

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Doanh

 
Gửi ý kiến