Hình cắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Thuận
Ngày gửi: 17h:51' 31-01-2008
Dung lượng: 329.0 KB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Thuận
Ngày gửi: 17h:51' 31-01-2008
Dung lượng: 329.0 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
Chương 6 : Hình cắt
I- Định nghĩa: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể trên một mặt phẳng, sau khi đã tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể ra làm 2 phần và bỏ đi phần vật thể nằm trước mặt phẳng cắt.
Như vậy: Hình cắt = Mặt cắt + Hình chiếu của phần vật thể nằm
sau mặt phẳng cắt
Trên phần mặt cắt của hình cắt, cũng vẽ kí hiệu vật liệu như khi vẽ mặt cắt
A
II- phân loại hình cắt
1- Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt: Có 4 loại
- Hình cắt đứng: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng
- Hình cắt bằng: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng
- Hình cắt cạnh: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh
- Hình cắt nghiêng: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.
2- Phân loại theo số lượng mặt phẳng cắt: Có các loại sau:
- Cho phép xoay hình cắt nghiêng một góc < 900, khi đó phía trên ký hiệu hình cắt cũng vẽ mũi tên cong.
? Hình cắt bậc: Các mặt phẳng cắt song song với nhau
b/ Hình cắt phức tạp: Là hình cắt thu được khi dùng từ 2 mặt phẳng cắt trở lên để cắt vật thể. Hình cắt phức tạp bao gồm:
Trên hình cắt bậc, không thể hiện vết các mặt phẳng cắt trung gian
? Hình cắt xoay: Các mặt phẳng cắt giao nhau
Trong hình cắt xoay, thường có một mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản và một mặt phẳng cắt nghiêng. Khi vẽ, qui ước xoay mặt phẳng cắt nghiêng về trùng với mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.
2- Phân loại theo phần vật thể bị cắt: Theo số lượng mặt phẳng cắt, hình cắt được chia ra thành các loại sau:
a/ Hình cắt toàn phần: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt cắt toàn bộ vật thể (các hình cắt trong các thí dụ trên đều là hình cắt toàn phần)
b/ Hình cắt riêng phần: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt cắt một phần vật thể.
Hình cắt riêng phần được giới hạn bởi nét lượn sóng. Nét lượn sóng được vẽ ngắt đoạn khi đi qua lỗ rỗng và không vượt ra ngoài đường bao quanh.
III- kí hiệu và qui định về hình cắt
? Kí hiệu hình cắt cũng tương tự như kí hiệu mặt cắt. Nghĩa là cũng có các nét cắt để chỉ vị trí mặt phẳng cắt (được vẽ ở chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của các mặt phẳng cắt), mũi tên để chỉ hướng chiếu (được đặt tại nét cắt đầu tiên và nét cắt cuối cùng), các cặp chữ hoa để gọi tên hình cắt.
? Trường hợp mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể và hình cắt được đặt đúng vị trí liên hệ chiếu trực tiếp thì không cần ký hiệu. (hình cắt đứng ở hình bên).
? Các phần tử như nan hoa của pu li, bánh răng; các thành mỏng, gân trợ lực v.v... quy ước không gạch mặt cắt khi mặt phẳng cắt cắt dọc chúng. (Quy ước này không áp dụng cho cắt ngang)
? Các chi tiết đặc như: vít, bu lông, đinh tán, then, chốt, trục đặc, thanh truyền v.v...quy ước không bị cắt dọc.
? Các viên bi quy ước không bị cắt.
IV- quy ước đặc biệt về hình cắt
? Khi ghép một nửa hình chiếu với một nửa hình cắt quy định như sau:
+ Những nét khuất của phần đối xứng bên nửa hình chiếu được xóa bỏ nếu nó đã được thể hiện thành nét thấy ở bên nửa hình cắt.
+ Phần hình cắt được đặt ở bên phải trục đối xứng thẳng đứng và bên dưới trục đối xứng nằm ngang.
V- hình cắt ghép:
Với những vật thể đối xứng, người ta thường ghép một phần hình chiếu với nhiều phần h/cắt hoặc ghép nửa h/chiếu với nửa h/cắt và lấy trục đối xứng làm đường phân cách, gọi là h/cắt phối hợp hay h/cắt ghép.
Nét lượn sóng được vẽ chệch sang một bên sao cho thể hiện được đường bao trùng với trục đối xứng của vật thể.
Trường hợp vật thể có đường bao trùng với trục đối xứng thì phải dùng nét lượn sóng làm ranh giới.
I- Định nghĩa: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể trên một mặt phẳng, sau khi đã tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể ra làm 2 phần và bỏ đi phần vật thể nằm trước mặt phẳng cắt.
Như vậy: Hình cắt = Mặt cắt + Hình chiếu của phần vật thể nằm
sau mặt phẳng cắt
Trên phần mặt cắt của hình cắt, cũng vẽ kí hiệu vật liệu như khi vẽ mặt cắt
A
II- phân loại hình cắt
1- Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt: Có 4 loại
- Hình cắt đứng: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng
- Hình cắt bằng: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng
- Hình cắt cạnh: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh
- Hình cắt nghiêng: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.
2- Phân loại theo số lượng mặt phẳng cắt: Có các loại sau:
- Cho phép xoay hình cắt nghiêng một góc < 900, khi đó phía trên ký hiệu hình cắt cũng vẽ mũi tên cong.
? Hình cắt bậc: Các mặt phẳng cắt song song với nhau
b/ Hình cắt phức tạp: Là hình cắt thu được khi dùng từ 2 mặt phẳng cắt trở lên để cắt vật thể. Hình cắt phức tạp bao gồm:
Trên hình cắt bậc, không thể hiện vết các mặt phẳng cắt trung gian
? Hình cắt xoay: Các mặt phẳng cắt giao nhau
Trong hình cắt xoay, thường có một mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản và một mặt phẳng cắt nghiêng. Khi vẽ, qui ước xoay mặt phẳng cắt nghiêng về trùng với mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.
2- Phân loại theo phần vật thể bị cắt: Theo số lượng mặt phẳng cắt, hình cắt được chia ra thành các loại sau:
a/ Hình cắt toàn phần: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt cắt toàn bộ vật thể (các hình cắt trong các thí dụ trên đều là hình cắt toàn phần)
b/ Hình cắt riêng phần: Là hình cắt thu được khi mặt phẳng cắt cắt một phần vật thể.
Hình cắt riêng phần được giới hạn bởi nét lượn sóng. Nét lượn sóng được vẽ ngắt đoạn khi đi qua lỗ rỗng và không vượt ra ngoài đường bao quanh.
III- kí hiệu và qui định về hình cắt
? Kí hiệu hình cắt cũng tương tự như kí hiệu mặt cắt. Nghĩa là cũng có các nét cắt để chỉ vị trí mặt phẳng cắt (được vẽ ở chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của các mặt phẳng cắt), mũi tên để chỉ hướng chiếu (được đặt tại nét cắt đầu tiên và nét cắt cuối cùng), các cặp chữ hoa để gọi tên hình cắt.
? Trường hợp mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể và hình cắt được đặt đúng vị trí liên hệ chiếu trực tiếp thì không cần ký hiệu. (hình cắt đứng ở hình bên).
? Các phần tử như nan hoa của pu li, bánh răng; các thành mỏng, gân trợ lực v.v... quy ước không gạch mặt cắt khi mặt phẳng cắt cắt dọc chúng. (Quy ước này không áp dụng cho cắt ngang)
? Các chi tiết đặc như: vít, bu lông, đinh tán, then, chốt, trục đặc, thanh truyền v.v...quy ước không bị cắt dọc.
? Các viên bi quy ước không bị cắt.
IV- quy ước đặc biệt về hình cắt
? Khi ghép một nửa hình chiếu với một nửa hình cắt quy định như sau:
+ Những nét khuất của phần đối xứng bên nửa hình chiếu được xóa bỏ nếu nó đã được thể hiện thành nét thấy ở bên nửa hình cắt.
+ Phần hình cắt được đặt ở bên phải trục đối xứng thẳng đứng và bên dưới trục đối xứng nằm ngang.
V- hình cắt ghép:
Với những vật thể đối xứng, người ta thường ghép một phần hình chiếu với nhiều phần h/cắt hoặc ghép nửa h/chiếu với nửa h/cắt và lấy trục đối xứng làm đường phân cách, gọi là h/cắt phối hợp hay h/cắt ghép.
Nét lượn sóng được vẽ chệch sang một bên sao cho thể hiện được đường bao trùng với trục đối xứng của vật thể.
Trường hợp vật thể có đường bao trùng với trục đối xứng thì phải dùng nét lượn sóng làm ranh giới.
 







Các ý kiến mới nhất