Tập 1 - Chương 4: Tam giác bằng nhau - Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Giang
Ngày gửi: 15h:24' 03-01-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 672
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Giang
Ngày gửi: 15h:24' 03-01-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 672
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
TRẮC NGHIỆM
Tổng ba góc trong một tam giác bằng ?
A.
B.
90
0
120
0
C. 100
0
D. 180
0
SAI
ĐÚNG
ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM
Cho hình vẽ sau, số đo x là
A.
98°;
B.
C.
49°;
D.
44°;
54°;
Hướng dẫn
Xét tam giác ABC có:
=180° (tổng 3 góc trong
tam giác)
⇒ 82°+ x + x = 180°
⇒ 2x = 180°− 82°
⇒ 2x = 98°
⇒ x = 49°
SAI
ĐÚNG
ĐÁP ÁN
KHỞI ĐỘNG
Ta nói
thẳngthẳng
bằng nhau
chúng
Thế
nàohai
làđoạn
hai đoạn
bằngnếu
nhau
?
có
cùng
góc
bằngnhau
nhau?nếu chúng
Thế
nàođộlàdài,
haihai
góc
bằng
“
có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác như thế
nào thì được gọi là bằng nhau và làm thế nào
để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau?
BÀI 13: HAI TAM GIÁC BẰNG
NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Hai tam giác bằng
nhau
2
Trường hợp bằng nhau
thứ nhất của tam giác
Cạnh – cạnh – cạnh
I. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
HĐ1 Gấp đôi một tờ giấy như hình 4. 9
Phần được cắt ra là hai tam giác “chồng khít” lên
nhau.
Theo em:
- Các cạnh tương ứng có bằng nhau không?
HĐ1
Giải
- Các cạnh tương ứng của hai tam
giác bằng nhau.
- Các góc tương ứng của hai tam
giác bằng nhau.
KẾT LUẬN
Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau
nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng
nhau và các góc tương ứng bằng nhau,
nghĩa là:
Khi đó ta viết
- Các cặp cạnh tương ứng là: AB và A'B', AC
và A'C', BC và B'C'.
- Các cặp góc tương ứng là: và , và ,
và .
Biết hai tam giác trong hình 4. 11 bằng nhau, em hãy
chỉ ra các cặp cạnh tương ứng, các cặp góc tương ứng và
viết đúng kí hiệu bằng nhau của cặp tam giác đó
“
Trả lời
Các cặp cạnh tương ứng: DF và KG,
DE và HG, EF và KH
Các cặp góc tương ứng: và , và , và .
Kí hiệu:
12
Luyện tập 1
?
Giải
+) Vì EF = BC = 4cm,
+) Ta có:
+) .
?
II. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
CỦA TAM GIÁC: CẠNH – CẠNH – CẠNH
HĐ 2
SGK
Trả lời
HĐ 3
- Các góc tương ứng của hai tam giác ABC và
A'B'C' bằng nhau.
- Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau vì có
các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau.
Định lí: Trường hợp bằng nhau của canh- cạnh – cạnh (c-c-c)
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
GT
và
AB = A'B', AC = A'C',
BC = B'C'.
KL
Trong hình 4. 15, những cặp tam giác nào bằng nhau?
𝜟 𝑨𝑩𝑪=𝜟 𝑴𝑵𝑷 ; 𝜟 𝑫𝑬𝑭=𝜟 𝑮𝑯𝑲
Luyện tập 2 Cho hình 4. 17, biết AB = AD, BC = DC.
Chứng minh rằng
Giải
Xét tam giác ABC và ADC có:
AB = AD
CB = CD
AC là cạnh chung
Vậy
Vận dụng
Trả lời
Xét tam giác OAM và OBM có:
OA = OB
AM = BM
OM chung
Do đó: .
Vậy tia OM là tia phân giác của góc xOy
LUYỆN TẬP
Bài 4.4( SGK – tr.67): Cho tam giác ABC và DEF như
hình 4.18. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
(1)ΔABC = ΔDEF
Sai
(2) ΔACB = ΔEDF
Đúng
(3) ΔBAC = ΔDFE
Sai
(4)ΔCAB = ΔDEF
Đúng
Bài 4.5( SGK – tr.67): Trong Hình 4.19, hãy chỉ ra hai cặp
tam giác bằng nhau.
Giải
+) Xét ΔABC và ΔCDA có:
AB = CD
AC chung
BC = AD
⇒ΔABC = ΔCDA(c.c.c)
+) Xét ΔABD và ΔCDB có:
AB = CD
DB chung
AD = CB
⇒ΔABD = ΔCDB(c.c.c)
Bài 4.6( SGK – tr.67):
a) Chứng minh rằng ΔABD=ΔCBD
Xét ΔABD và ΔCBD có:
Vậy ΔABD = ΔCBD(c.c.c)
b) Tính
Ta có (hai góc tương ứng)
Theo định lí tổng ba góc trong BCD, ta có:
Mà ΔABD = ΔCBD nên ( 2 góc tương ứng)
⇒ ⇒
Bài 1: Cho có XE = 3cm, XF = 4cm, NP = 3,5 cm. Tính
chu vi mỗi tam giác.
HƯỚNG DẪN
Ta có:
Mà XE = 3cm, XF = 4cm, NP = 3,5 cm
Chu vi XEF là: XE + XF + EF = 3 + 4 + 3,5 = 10,5 cm
Bài 2: Cho và biết: AB = BC = CA = 3cm;
AD = BD = 2cm (C và D nằm khác phía đối với AB).
a) Vẽ và
b) Chứng minh rằng .
HƯỚNG DẪN
a)
b) Xét và có:
AD = BD
CA = CB
DC cạnh chung
(c.c.c)
.
23
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành các bài
Chuẩn bị bài mới
đã học trong bài
tập trong SBT
“Luyện tập chung”.
CẢM ƠN CÁC
EM
ĐÃ
“
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
TRẮC NGHIỆM
Tổng ba góc trong một tam giác bằng ?
A.
B.
90
0
120
0
C. 100
0
D. 180
0
SAI
ĐÚNG
ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM
Cho hình vẽ sau, số đo x là
A.
98°;
B.
C.
49°;
D.
44°;
54°;
Hướng dẫn
Xét tam giác ABC có:
=180° (tổng 3 góc trong
tam giác)
⇒ 82°+ x + x = 180°
⇒ 2x = 180°− 82°
⇒ 2x = 98°
⇒ x = 49°
SAI
ĐÚNG
ĐÁP ÁN
KHỞI ĐỘNG
Ta nói
thẳngthẳng
bằng nhau
chúng
Thế
nàohai
làđoạn
hai đoạn
bằngnếu
nhau
?
có
cùng
góc
bằngnhau
nhau?nếu chúng
Thế
nàođộlàdài,
haihai
góc
bằng
“
có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác như thế
nào thì được gọi là bằng nhau và làm thế nào
để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau?
BÀI 13: HAI TAM GIÁC BẰNG
NHAU.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Hai tam giác bằng
nhau
2
Trường hợp bằng nhau
thứ nhất của tam giác
Cạnh – cạnh – cạnh
I. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
HĐ1 Gấp đôi một tờ giấy như hình 4. 9
Phần được cắt ra là hai tam giác “chồng khít” lên
nhau.
Theo em:
- Các cạnh tương ứng có bằng nhau không?
HĐ1
Giải
- Các cạnh tương ứng của hai tam
giác bằng nhau.
- Các góc tương ứng của hai tam
giác bằng nhau.
KẾT LUẬN
Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau
nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng
nhau và các góc tương ứng bằng nhau,
nghĩa là:
Khi đó ta viết
- Các cặp cạnh tương ứng là: AB và A'B', AC
và A'C', BC và B'C'.
- Các cặp góc tương ứng là: và , và ,
và .
Biết hai tam giác trong hình 4. 11 bằng nhau, em hãy
chỉ ra các cặp cạnh tương ứng, các cặp góc tương ứng và
viết đúng kí hiệu bằng nhau của cặp tam giác đó
“
Trả lời
Các cặp cạnh tương ứng: DF và KG,
DE và HG, EF và KH
Các cặp góc tương ứng: và , và , và .
Kí hiệu:
12
Luyện tập 1
?
Giải
+) Vì EF = BC = 4cm,
+) Ta có:
+) .
?
II. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
CỦA TAM GIÁC: CẠNH – CẠNH – CẠNH
HĐ 2
SGK
Trả lời
HĐ 3
- Các góc tương ứng của hai tam giác ABC và
A'B'C' bằng nhau.
- Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau vì có
các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau.
Định lí: Trường hợp bằng nhau của canh- cạnh – cạnh (c-c-c)
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
GT
và
AB = A'B', AC = A'C',
BC = B'C'.
KL
Trong hình 4. 15, những cặp tam giác nào bằng nhau?
𝜟 𝑨𝑩𝑪=𝜟 𝑴𝑵𝑷 ; 𝜟 𝑫𝑬𝑭=𝜟 𝑮𝑯𝑲
Luyện tập 2 Cho hình 4. 17, biết AB = AD, BC = DC.
Chứng minh rằng
Giải
Xét tam giác ABC và ADC có:
AB = AD
CB = CD
AC là cạnh chung
Vậy
Vận dụng
Trả lời
Xét tam giác OAM và OBM có:
OA = OB
AM = BM
OM chung
Do đó: .
Vậy tia OM là tia phân giác của góc xOy
LUYỆN TẬP
Bài 4.4( SGK – tr.67): Cho tam giác ABC và DEF như
hình 4.18. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
(1)ΔABC = ΔDEF
Sai
(2) ΔACB = ΔEDF
Đúng
(3) ΔBAC = ΔDFE
Sai
(4)ΔCAB = ΔDEF
Đúng
Bài 4.5( SGK – tr.67): Trong Hình 4.19, hãy chỉ ra hai cặp
tam giác bằng nhau.
Giải
+) Xét ΔABC và ΔCDA có:
AB = CD
AC chung
BC = AD
⇒ΔABC = ΔCDA(c.c.c)
+) Xét ΔABD và ΔCDB có:
AB = CD
DB chung
AD = CB
⇒ΔABD = ΔCDB(c.c.c)
Bài 4.6( SGK – tr.67):
a) Chứng minh rằng ΔABD=ΔCBD
Xét ΔABD và ΔCBD có:
Vậy ΔABD = ΔCBD(c.c.c)
b) Tính
Ta có (hai góc tương ứng)
Theo định lí tổng ba góc trong BCD, ta có:
Mà ΔABD = ΔCBD nên ( 2 góc tương ứng)
⇒ ⇒
Bài 1: Cho có XE = 3cm, XF = 4cm, NP = 3,5 cm. Tính
chu vi mỗi tam giác.
HƯỚNG DẪN
Ta có:
Mà XE = 3cm, XF = 4cm, NP = 3,5 cm
Chu vi XEF là: XE + XF + EF = 3 + 4 + 3,5 = 10,5 cm
Bài 2: Cho và biết: AB = BC = CA = 3cm;
AD = BD = 2cm (C và D nằm khác phía đối với AB).
a) Vẽ và
b) Chứng minh rằng .
HƯỚNG DẪN
a)
b) Xét và có:
AD = BD
CA = CB
DC cạnh chung
(c.c.c)
.
23
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành các bài
Chuẩn bị bài mới
đã học trong bài
tập trong SBT
“Luyện tập chung”.
CẢM ƠN CÁC
EM
ĐÃ
“
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất