Tìm kiếm Bài giảng
Chương 6: Hình học phẳng - Bài 4: Tia.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị thu thủy
Ngày gửi: 08h:25' 09-02-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: phan thị thu thủy
Ngày gửi: 08h:25' 09-02-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
6TH
GRADE
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
CÙNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC
KHỞI ĐỘNG
BÀI 4: TIA
BÀI 4: TIA
I. TIA
II. HAI TIA ĐỐI NHAU
III. HAI TIA TRÙNG NHAU
I. TIA
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ đường thẳng xy
Bước 2: Lấy điểm O trên đường thẳng xy.
y
O
x
I. TIA
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ đường thẳng xy
Bước 2: Lấy điểm O trên đường thẳng xy
Điểm O chia đường thẳng xy thành hai phần, đó là hai
nửa đường thẳng Ox và Oy.
Khái niệm:
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị
chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.
Tia Ox thường được biểu diễn bằng một vạch thẳng có:
+ Ghi rõ điểm gốc O
+Tia Ox không bị giới hạn về phía x.
O
x
Tia gốc O
O
A
Đọc và viết là:
tia OA;
Không được đọc và viết là tia AO.
LUYỆN TẬP 1
Hãy đọc và viết tên các tia ở Hình 55.
A
D
Tia IA, tia ID, tia IC, tia IB.
I
B
C
Hình 55
LUYỆN TẬP 2
a) Vẽ tia AB
b) Vẽ tia BA
Cho hai điểm A, B.
A
B
Giải:
a) Tia AB điểm gốc A, không b) Tia BA điểm gốc B, không
bị giới hạn về phía A
bị giới hạn về phía B
A
A
B
B
II. HAI TIA ĐỐI NHAU
Quan sát đồng hồ lúc 6 giờ.
Nếu ta coi vị trí gắn hai kim trên mặt
đồng hồ là gốc O, kim phút nằm trên tia
Ox, kim giờ nằm trên tia Oy (Hình 56)
thì hai tia Ox và Oy có đặc điểm gì?
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng
xy được gọi là hai tia đối nhau.
x
y
O
* Cách vẽ hai tia đối nhau:
Bước 1. Dùng thước thẳng vẽ một đường thẳng
Bước 2. Vẽ điểm O trên đường thẳng đó
Bước 3. Sử dụng hai chữ cái m, n viết vào hai phía
của O và sát vào đường thẳng vừa vẽ. Ta nhận
được hai tia đối nhau Om và On.
m
O
n
LUYỆN TẬP 3
Đọc tên bốn cặp tia đối nhau ở Hình 58.
y
x
A
B
C
Hình 58
Bốn cặp tia đối nhau là:
Ay và Ax; By và Bx; Cy và Cx; Ay và AC
III. HAI TIA TRÙNG NHAU
Quan sát đồng hồ lúc 12 giờ.
Nếu ta coi vị trí gắn hai kim trên mặt
đồng hồ là gốc O, kim phút nằm trên tia
Ox, kim giờ nằm trên tia Oy (Hình 59)
thì hai tia Ox và Oy có đặc điểm gì?
Hai tia Ox và Oy có chung điểm gốc O.
Cho tia Ox.
Lấy điểm A khác O thuộc tia Ox.
Tia Ox và tia OA là hai tia trùng nhau.
O
A
x
Hai tia trùng nhau thì phải có chung điểm gốc.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP 4
Quan sát Hình 61.
a) Tia OA trùng với tia nào?
b) Hai tia OB và Bn có trùng nhau không?
Vì sao?
O
c) Hai tia Om và On có đối nhau không?
Vì sao
n
B
A
Hình 61
Trả lời: a) Hai tia OA và Om trùng nhau
b) Tia OB và Bn không trùng nhau vì không có chung điểm gốc
c) Hai tia Om và On không đối nhau vì chúng không cùng nằm
trên một đường thẳng.
m
Bài 1: Hãy đọc tên các tia gốc O trong Hình
Các tia chung gốc O là: OA, Ox, OB, Oy
Bài 2: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu
sau, phát biểu nào đúng,phát biểu nào sai ?
a) Điểm A thuộc tia BC. Sai
a) Điểm D thuộc tia BC. Đúng
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau.
b) Hai tia DA và CA trùng nhau.
c) Hai tia BA và BD đối nhau.
d) Hai tia BA và CD đối nhau.
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau. Đúng
Chung
điểm gốc B
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau. Đúng
b) Hai tia DA và CA trùng nhau. Sai
Không chung
điểm gốc
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau. Đúng
b) Hai tia DA và CA trùng nhau. Sai
c) Hai tia BA và BD đối nhau. Đúng
Chung
điểm gốc B
+
Tạo thành đường
thẳng AD
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau. Đúng
b) Hai tia DA và CA trùng nhau. Sai
c) Hai tia BA và BD đối nhau.
Đúng
d) Hai tia BA và CD đối nhau.
Sai
Bài 4. Quan sát hình 64:
a) Hãy viết ba tia gốc A và ba tia
gốc B.
b) Viết hai tia trùng nhau gốc A và
hai tia trùng nhau gốc B.
c) Viết hai tia đối nhau gốc A và hai
tia đối nhau gốc B.
Giải:
a) Ba tia gốc A: Ax, AB, Ay
Ba tia gốc B: Bx, BA, By
b) Hai tia trùng nhau gốc A: AB và Ay
Hai tia trùng nhau gốc B: BA và Bx
c) Hai tia đối nhau gốc A: Ax và Ay
Hai tia đối nhau gốc B: BA và By
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Tự đọc thêm mục CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT và tìm thêm
những ví dụ liên quan đến hình ảnh của tia trong thực tiễn.
- Hoàn thành bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Góc”.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
GRADE
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
CÙNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC
KHỞI ĐỘNG
BÀI 4: TIA
BÀI 4: TIA
I. TIA
II. HAI TIA ĐỐI NHAU
III. HAI TIA TRÙNG NHAU
I. TIA
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ đường thẳng xy
Bước 2: Lấy điểm O trên đường thẳng xy.
y
O
x
I. TIA
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ đường thẳng xy
Bước 2: Lấy điểm O trên đường thẳng xy
Điểm O chia đường thẳng xy thành hai phần, đó là hai
nửa đường thẳng Ox và Oy.
Khái niệm:
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị
chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.
Tia Ox thường được biểu diễn bằng một vạch thẳng có:
+ Ghi rõ điểm gốc O
+Tia Ox không bị giới hạn về phía x.
O
x
Tia gốc O
O
A
Đọc và viết là:
tia OA;
Không được đọc và viết là tia AO.
LUYỆN TẬP 1
Hãy đọc và viết tên các tia ở Hình 55.
A
D
Tia IA, tia ID, tia IC, tia IB.
I
B
C
Hình 55
LUYỆN TẬP 2
a) Vẽ tia AB
b) Vẽ tia BA
Cho hai điểm A, B.
A
B
Giải:
a) Tia AB điểm gốc A, không b) Tia BA điểm gốc B, không
bị giới hạn về phía A
bị giới hạn về phía B
A
A
B
B
II. HAI TIA ĐỐI NHAU
Quan sát đồng hồ lúc 6 giờ.
Nếu ta coi vị trí gắn hai kim trên mặt
đồng hồ là gốc O, kim phút nằm trên tia
Ox, kim giờ nằm trên tia Oy (Hình 56)
thì hai tia Ox và Oy có đặc điểm gì?
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng
xy được gọi là hai tia đối nhau.
x
y
O
* Cách vẽ hai tia đối nhau:
Bước 1. Dùng thước thẳng vẽ một đường thẳng
Bước 2. Vẽ điểm O trên đường thẳng đó
Bước 3. Sử dụng hai chữ cái m, n viết vào hai phía
của O và sát vào đường thẳng vừa vẽ. Ta nhận
được hai tia đối nhau Om và On.
m
O
n
LUYỆN TẬP 3
Đọc tên bốn cặp tia đối nhau ở Hình 58.
y
x
A
B
C
Hình 58
Bốn cặp tia đối nhau là:
Ay và Ax; By và Bx; Cy và Cx; Ay và AC
III. HAI TIA TRÙNG NHAU
Quan sát đồng hồ lúc 12 giờ.
Nếu ta coi vị trí gắn hai kim trên mặt
đồng hồ là gốc O, kim phút nằm trên tia
Ox, kim giờ nằm trên tia Oy (Hình 59)
thì hai tia Ox và Oy có đặc điểm gì?
Hai tia Ox và Oy có chung điểm gốc O.
Cho tia Ox.
Lấy điểm A khác O thuộc tia Ox.
Tia Ox và tia OA là hai tia trùng nhau.
O
A
x
Hai tia trùng nhau thì phải có chung điểm gốc.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP 4
Quan sát Hình 61.
a) Tia OA trùng với tia nào?
b) Hai tia OB và Bn có trùng nhau không?
Vì sao?
O
c) Hai tia Om và On có đối nhau không?
Vì sao
n
B
A
Hình 61
Trả lời: a) Hai tia OA và Om trùng nhau
b) Tia OB và Bn không trùng nhau vì không có chung điểm gốc
c) Hai tia Om và On không đối nhau vì chúng không cùng nằm
trên một đường thẳng.
m
Bài 1: Hãy đọc tên các tia gốc O trong Hình
Các tia chung gốc O là: OA, Ox, OB, Oy
Bài 2: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu
sau, phát biểu nào đúng,phát biểu nào sai ?
a) Điểm A thuộc tia BC. Sai
a) Điểm D thuộc tia BC. Đúng
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau.
b) Hai tia DA và CA trùng nhau.
c) Hai tia BA và BD đối nhau.
d) Hai tia BA và CD đối nhau.
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau. Đúng
Chung
điểm gốc B
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau. Đúng
b) Hai tia DA và CA trùng nhau. Sai
Không chung
điểm gốc
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau. Đúng
b) Hai tia DA và CA trùng nhau. Sai
c) Hai tia BA và BD đối nhau. Đúng
Chung
điểm gốc B
+
Tạo thành đường
thẳng AD
Bài 3: Quan sát Hình 63. Trong các phát biểu sau, phát biểu
nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hai tia BC và BD trùng nhau. Đúng
b) Hai tia DA và CA trùng nhau. Sai
c) Hai tia BA và BD đối nhau.
Đúng
d) Hai tia BA và CD đối nhau.
Sai
Bài 4. Quan sát hình 64:
a) Hãy viết ba tia gốc A và ba tia
gốc B.
b) Viết hai tia trùng nhau gốc A và
hai tia trùng nhau gốc B.
c) Viết hai tia đối nhau gốc A và hai
tia đối nhau gốc B.
Giải:
a) Ba tia gốc A: Ax, AB, Ay
Ba tia gốc B: Bx, BA, By
b) Hai tia trùng nhau gốc A: AB và Ay
Hai tia trùng nhau gốc B: BA và Bx
c) Hai tia đối nhau gốc A: Ax và Ay
Hai tia đối nhau gốc B: BA và By
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Tự đọc thêm mục CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT và tìm thêm
những ví dụ liên quan đến hình ảnh của tia trong thực tiễn.
- Hoàn thành bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Góc”.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 








Các ý kiến mới nhất