Hình tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: P¹M Näc Uªn
Ngày gửi: 21h:39' 29-12-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 571
Nguồn:
Người gửi: P¹M Näc Uªn
Ngày gửi: 21h:39' 29-12-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 571
Số lượt thích:
0 người
Toán
Em hãy nêu các góc
đã học ở lớp 4 ?
1
Góc vuông
3
Góc tù lớn hơn góc vuông
2
Góc nhọn bé hơn góc vuông
4
Góc bẹt bằng hai góc vuông
Hình tam
giác có
.
đặc điểm gì ?
Hình tam giác ABC có:
a) Hình tam giác
A
Ba cạnh là:
B
C
cạnh AB(BA)
cạnh AC(CA)
cạnh BC(CB)
Hình tam giác ABC có:
a) Hình tam giác
.
A
.
B
Ba đỉnh là:
.
Đỉnh A
Đỉnh B
Đỉnh C
C
đỉnh: hình dung đến đỉnh núi là nơi cao nhất.
a) Hình tam giác
A
Ba góc là:
B
C
Hình tam giác ABC có:
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC
(gọi tắt là góc A);
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC
(gọi tắt là góc B);
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB
(gọi tắt là góc C).
a) Hình tam giác
Hình tam giác có:
3 cạnh,
3 đỉnh,
3 góc.
Lấy ví dụ về các vật có dạng
hình tam giác.
Hình tam giác
b) Các dạng hình tam giác
Hình tam giác có ba góc nhọn
Hình tam giác có một góc
vuông và hai góc nhọn
(gọi là hình tam giác vuông)
Hình tam giác có một
góc tù và hai góc nhọn
c) Đáy và đường cao
A
BC là đáy,
Chiều cao: là độ dài
AH mà ta đo được.
Độ dài AH là chiều cao.
B
Đường cao: là đường
thẳng, hạ từ đỉnh và
vuông góc với đáy.
H
AH là đường cao, hạ từ đỉnh
A, vuông góc với đáy BC.
C
Chỉ ra đường cao của các hình tam giác sau:
1
A
A
A
2
B
H
AH là đường cao
ứng với đáy BC
C H
B
3
C B
AH là đường cao ứng
với đáy BC
(nét đứt này có là do ta vẽ thêm vào)
C
AB là đường cao
ứng với đáy BC
(cạnh bên trùng với đường cao)
Bài 1: Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây:
A
C
B
M
D
E
G
K
N
Hình tam giác ABC có :
Hình tam giác DEG có:
Hình tam giác MKN có:
- Ba góc là góc A, góc B,
góc C.
- Ba góc là góc D, góc
E, góc G.
- Ba góc là góc M, góc
K, góc N.
- Ba cạnh là cạnh AB,
cạnh AC, cạnh BC.
- Ba cạnh là cạnh DE,
cạnh DG, cạnh EG.
- Ba cạnh là cạnh MK,
cạnh MN, cạnh KN.
Bài 2: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi
hình tam giác dưới đây:
D
A
P
N
H
B
C
K
E
CH là đường cao
DK là đường cao
ứng với đáy AB
ứng với đáy EG
G
M
Q
MP là đường cao ứng với đáy MQ
MQ là đường cao ứng với đáy PM
MN là đường cao ứng với đáy PQ
Toán
Hình tam giác
Bài 3: So sánh diện tích của:
a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH.
b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC.
c) Hình chữ nhật ABCD và hình tam giác EDC.
A
E
D
H
B
C
nửa ô vuông
A
D
1 ô vuông
E
B
H
C
A
D
E
B
H
C
a) Diện tích hình tam giác AED bằng
........ diện tích tam giác EDH.
A
E
B
D
H
C
b) Diện tích hình tam giác EBC bằng
......... diện tích hình tam giác EHC.
A
E
D
H
B
C
gấp đôi diện tích hình tam giác
c) Diện tích hình chữ nhật ABCD .............
EDC.
Làm sao để xếp 6 que tính thành 1
hình tam giác, 2 hình tam giác?
Xếp 6 que tính thành 1 hình tam giác
Xếp 6 que tính thành 2 hình tam giác
:
ó
c
c
á
i
g
m
a
t
h
n
ì
Đặc điểm của h
.
c
ó
g
a
b
,
h
n
ỉ
đ
a
ba cạnh, b
c
á
i
g
m
a
t
h
n
ì
h
g
n
ạ
d
3
t
ệ
i
b
n
â
h
P
)
c
ó
g
o
e
h
t
i
ạ
o
l
(phân
o
a
c
g
n
ờ
ư
đ
à
v
y
Nhận biết đá
a
.
c
á
i
g
m
a
t
h
n
ì
(tương ứng) của h
Em hãy nêu các góc
đã học ở lớp 4 ?
1
Góc vuông
3
Góc tù lớn hơn góc vuông
2
Góc nhọn bé hơn góc vuông
4
Góc bẹt bằng hai góc vuông
Hình tam
giác có
.
đặc điểm gì ?
Hình tam giác ABC có:
a) Hình tam giác
A
Ba cạnh là:
B
C
cạnh AB(BA)
cạnh AC(CA)
cạnh BC(CB)
Hình tam giác ABC có:
a) Hình tam giác
.
A
.
B
Ba đỉnh là:
.
Đỉnh A
Đỉnh B
Đỉnh C
C
đỉnh: hình dung đến đỉnh núi là nơi cao nhất.
a) Hình tam giác
A
Ba góc là:
B
C
Hình tam giác ABC có:
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC
(gọi tắt là góc A);
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC
(gọi tắt là góc B);
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB
(gọi tắt là góc C).
a) Hình tam giác
Hình tam giác có:
3 cạnh,
3 đỉnh,
3 góc.
Lấy ví dụ về các vật có dạng
hình tam giác.
Hình tam giác
b) Các dạng hình tam giác
Hình tam giác có ba góc nhọn
Hình tam giác có một góc
vuông và hai góc nhọn
(gọi là hình tam giác vuông)
Hình tam giác có một
góc tù và hai góc nhọn
c) Đáy và đường cao
A
BC là đáy,
Chiều cao: là độ dài
AH mà ta đo được.
Độ dài AH là chiều cao.
B
Đường cao: là đường
thẳng, hạ từ đỉnh và
vuông góc với đáy.
H
AH là đường cao, hạ từ đỉnh
A, vuông góc với đáy BC.
C
Chỉ ra đường cao của các hình tam giác sau:
1
A
A
A
2
B
H
AH là đường cao
ứng với đáy BC
C H
B
3
C B
AH là đường cao ứng
với đáy BC
(nét đứt này có là do ta vẽ thêm vào)
C
AB là đường cao
ứng với đáy BC
(cạnh bên trùng với đường cao)
Bài 1: Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây:
A
C
B
M
D
E
G
K
N
Hình tam giác ABC có :
Hình tam giác DEG có:
Hình tam giác MKN có:
- Ba góc là góc A, góc B,
góc C.
- Ba góc là góc D, góc
E, góc G.
- Ba góc là góc M, góc
K, góc N.
- Ba cạnh là cạnh AB,
cạnh AC, cạnh BC.
- Ba cạnh là cạnh DE,
cạnh DG, cạnh EG.
- Ba cạnh là cạnh MK,
cạnh MN, cạnh KN.
Bài 2: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi
hình tam giác dưới đây:
D
A
P
N
H
B
C
K
E
CH là đường cao
DK là đường cao
ứng với đáy AB
ứng với đáy EG
G
M
Q
MP là đường cao ứng với đáy MQ
MQ là đường cao ứng với đáy PM
MN là đường cao ứng với đáy PQ
Toán
Hình tam giác
Bài 3: So sánh diện tích của:
a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH.
b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC.
c) Hình chữ nhật ABCD và hình tam giác EDC.
A
E
D
H
B
C
nửa ô vuông
A
D
1 ô vuông
E
B
H
C
A
D
E
B
H
C
a) Diện tích hình tam giác AED bằng
........ diện tích tam giác EDH.
A
E
B
D
H
C
b) Diện tích hình tam giác EBC bằng
......... diện tích hình tam giác EHC.
A
E
D
H
B
C
gấp đôi diện tích hình tam giác
c) Diện tích hình chữ nhật ABCD .............
EDC.
Làm sao để xếp 6 que tính thành 1
hình tam giác, 2 hình tam giác?
Xếp 6 que tính thành 1 hình tam giác
Xếp 6 que tính thành 2 hình tam giác
:
ó
c
c
á
i
g
m
a
t
h
n
ì
Đặc điểm của h
.
c
ó
g
a
b
,
h
n
ỉ
đ
a
ba cạnh, b
c
á
i
g
m
a
t
h
n
ì
h
g
n
ạ
d
3
t
ệ
i
b
n
â
h
P
)
c
ó
g
o
e
h
t
i
ạ
o
l
(phân
o
a
c
g
n
ờ
ư
đ
à
v
y
Nhận biết đá
a
.
c
á
i
g
m
a
t
h
n
ì
(tương ứng) của h
 








Các ý kiến mới nhất