Tìm kiếm Bài giảng
Hình tròn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 18h:09' 20-10-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 18h:09' 20-10-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
• Mặt trăng hình tròn.
• Cửa sổ hình tròn.
• Đồng hồ hình tròn.
• Tấm bìa hình tròn.
HÌNH TRÒN
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Giới thiệu tâm, bán kính,
đường kính của hình tròn.
02
Tìm hiểu mối quan hệ giữa
bán kính, tâm, đường kính.
03
Thực hành
1. Giới thiệu tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.
• Vẽ điểm O là tâm của hình tròn
• Dùng com-pa vẽ hình tròn tâm O
• Vẽ một điểm M trên đường vừa vẽ.
• Dùng thước thẳng nối tâm O và điểm M, ta có
bán kính OM.
• Vẽ một điểm A trên đường vừa vẽ.
• Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng OA, kéo dài cắt
đường vừa vẽ ở điểm B. Đoạn thẳng AB đi qua
tâm O, ta nói AB là đường kính
2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa bán kính, tâm, đường kính.
Tạo nhóm đôi quan sát hình ảnh, dùng thước đo, nhận biết.
• So sánh đệ đài các bán kính trong một đường tròn.
Các bán kính dài bằng nhau: OM = OA = OB
• Đọc tên đường kính.
Đường kính AB
• Tâm O ở vị trí nào trên đường kính AB?
Tâm là trung điểm của đường kính.
• Đường kính AB bằng mấy lần bán kính?
Đường kính dài gấp hai lần bán kính.
3. Thực hành
Bài tập 1: Nêu tên tâm, các bán kính, đường kính có
trong mỗi hình tròn sau.
Trình bày
a) Hình tròn tâm S
Các bán kính SK, ST, SL.
Đường kính TL.
P không là tâm của hình tròn nên PM,
PN không phải là bán kính của hình tròn.
b) Hình vẽ có hai hình tròn: Hình tròn tâm D màu vàng và hình tròn
tâm B màu xanh.
+ Trong hình tròn tâm D:
Các bán kính: DB, DE, DC.
Đường kính: BC.
+ Trong hình tròn tâm B:
Các bán kính: BA, BG, BC
Đường kính: AC.
Bài tập 2: Thực hành vẽ hình tròn bằng com-pa
a) Sử dụng com – pa để vẽ hình tròn
b) Vẽ bé và ông mặt trời.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. Chỉ có một bán kính và một đường kính
b. Có nhiều bán kính và nhiều đường kính
c. Các đường kính dài bằng nhau.
d. Đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
a) Sai. Ví dụ:
b) Đúng (Các bán kính: OM, OD, OB, OA, OC;
các đường kính: AB, CD)
c. Đúng (Vì cùng dài gấp hai lần bán kính)
d. Đúng (Đường kính dài gấp hai lần bán kính).
Khám phá
Thế vận hội Olympic là cuộc tranh tài ở nhiều môn thể
thao giữa các quốc gia trên toàn thế giới. 5 vòng tròn
thể hiện sự đoàn kết của 5 châu lục trên thế giới.
Lưu ý các thao tác khi vẽ một hình tròn.
• Vẽ tâm của hình tròn.
• Điều chỉnh hai càng com-pa sao cho khoảng cách
giữa mũi nhọn và đầu bút chì bằng đúng bán kính.
• Vẽ hình tròn: khéo léo xoay com-pa.
Nội dung chính của bài học
• Nhận biết biểu tượng hình tròn
• Một số yếu tố cơ bản cả hình tròn:
+ Tâm
+ Bán kính
+ Đường kính.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
• Mặt trăng hình tròn.
• Cửa sổ hình tròn.
• Đồng hồ hình tròn.
• Tấm bìa hình tròn.
HÌNH TRÒN
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Giới thiệu tâm, bán kính,
đường kính của hình tròn.
02
Tìm hiểu mối quan hệ giữa
bán kính, tâm, đường kính.
03
Thực hành
1. Giới thiệu tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.
• Vẽ điểm O là tâm của hình tròn
• Dùng com-pa vẽ hình tròn tâm O
• Vẽ một điểm M trên đường vừa vẽ.
• Dùng thước thẳng nối tâm O và điểm M, ta có
bán kính OM.
• Vẽ một điểm A trên đường vừa vẽ.
• Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng OA, kéo dài cắt
đường vừa vẽ ở điểm B. Đoạn thẳng AB đi qua
tâm O, ta nói AB là đường kính
2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa bán kính, tâm, đường kính.
Tạo nhóm đôi quan sát hình ảnh, dùng thước đo, nhận biết.
• So sánh đệ đài các bán kính trong một đường tròn.
Các bán kính dài bằng nhau: OM = OA = OB
• Đọc tên đường kính.
Đường kính AB
• Tâm O ở vị trí nào trên đường kính AB?
Tâm là trung điểm của đường kính.
• Đường kính AB bằng mấy lần bán kính?
Đường kính dài gấp hai lần bán kính.
3. Thực hành
Bài tập 1: Nêu tên tâm, các bán kính, đường kính có
trong mỗi hình tròn sau.
Trình bày
a) Hình tròn tâm S
Các bán kính SK, ST, SL.
Đường kính TL.
P không là tâm của hình tròn nên PM,
PN không phải là bán kính của hình tròn.
b) Hình vẽ có hai hình tròn: Hình tròn tâm D màu vàng và hình tròn
tâm B màu xanh.
+ Trong hình tròn tâm D:
Các bán kính: DB, DE, DC.
Đường kính: BC.
+ Trong hình tròn tâm B:
Các bán kính: BA, BG, BC
Đường kính: AC.
Bài tập 2: Thực hành vẽ hình tròn bằng com-pa
a) Sử dụng com – pa để vẽ hình tròn
b) Vẽ bé và ông mặt trời.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. Chỉ có một bán kính và một đường kính
b. Có nhiều bán kính và nhiều đường kính
c. Các đường kính dài bằng nhau.
d. Đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
a) Sai. Ví dụ:
b) Đúng (Các bán kính: OM, OD, OB, OA, OC;
các đường kính: AB, CD)
c. Đúng (Vì cùng dài gấp hai lần bán kính)
d. Đúng (Đường kính dài gấp hai lần bán kính).
Khám phá
Thế vận hội Olympic là cuộc tranh tài ở nhiều môn thể
thao giữa các quốc gia trên toàn thế giới. 5 vòng tròn
thể hiện sự đoàn kết của 5 châu lục trên thế giới.
Lưu ý các thao tác khi vẽ một hình tròn.
• Vẽ tâm của hình tròn.
• Điều chỉnh hai càng com-pa sao cho khoảng cách
giữa mũi nhọn và đầu bút chì bằng đúng bán kính.
• Vẽ hình tròn: khéo léo xoay com-pa.
Nội dung chính của bài học
• Nhận biết biểu tượng hình tròn
• Một số yếu tố cơ bản cả hình tròn:
+ Tâm
+ Bán kính
+ Đường kính.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 









Các ý kiến mới nhất