Bài 11. Hô hấp ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Hải
Ngày gửi: 18h:43' 15-10-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Hải
Ngày gửi: 18h:43' 15-10-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Ki?m tra bi cu
Moâ taû caáu taïo vaø chöùc naêng cuûa baøo quan sau ñaây?
Ti theå
Màng ngoài
Chaát neàn
Mào
Màng trong
Bài 11:
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I . KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Hô hấp ở thực vật là gì?
Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó , các phân tử cacbohyđrat bị phân giải đến CO2 và H2O , đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP
2.Phương trình phản ứng tổng quát:
C6H12O6 + O2
CO2 + H2O+ Năng lượng(nhiệt + ATP )
3. Vai trò hô hấp đối với cơ thể thực vật
- Giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể
- Tạo thành sản phẩm trung gian để tổng hợp những hợp chất khác trong cơ thể
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men)
Phân giải kị khí trong điều kiện thiếu ô xy. Gồm đường phân và lên men .
Glucôzơ axit pyruvic
II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men)
2. Phân giải hiếu khí
- Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong hoâ haáp.
+ Chu trình Crep:Khi có oxi, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể(chất nền). Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.
III. HÔ HẤP SÁNG
-Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
-Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3 , lượng CO2 cạn kiệt, O2 lại tích luỹ nhiều (khoảng gấp 10 lần so với CO2).
III. HÔ HẤP SÁNG
Enzim cacbôxylaza chuyển thành enzim ôxigenaza ôxi hoá ribulôzơ-1,5-điphotphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhau trong ba bào quan : từ lục lạp qua perôxixôm và kết thúc bằng sự thải khí CO2 tại ti thể.
Chu trình C2
Chu trình này xảy ra ở 3 bào quan:
Lục lạp
Peroxixom
Ti thể
Oxi được hấp thụ ở 2 giai đoạn trong 2 bào quan khác nhau
Vai trò
Là quá trình phụ thuộc nhiều vào O2 và ánh sáng, có cường độ lớn hơn hô hấp tối;
Không tạo ra ATP;
Giảm cường độ quang hợp, dùng 30-50% sản phẩm;
Hình thành một số axit amin cho cây: serin, glixin.
VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VỚI HÔ HẤP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VỚI HÔ HẤP VÀ MÔI TRƯỜNG.
1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường
a. Nước
-Nước cần cho hô hấp , mất nước làm giảm cường độ hô hấp.
-Muốn hạt nảy mầm cần đảm bảo đủ nước.
b. Nhiệt độ
khi nhiệt độ tăng , cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường
c. Ôxi
Ôxi tăng cường độ hô hấp tăng.
d. Hàm lượng CO2
Nồng độ CO2 tăng cao(hơn 40%) sẽ ức chế hô hấp.
Củng cố
1.Hô hấp ở thực vật nếu trong điều kiện có ôxi đầy đủ thì :
a. Diển ra theo con đường lên men lactic.
b. Diển ra theo con đường vào chu trình Crep.
c. Diển ra theo con đường lên men rượu êtilic.
d. Diển ra theo con đường là đường phân.
2.Sản phẩm của phân giải kị khí từ axit piruvic
A. Rượu Êtilic + CO2 + Năng lượng. B. Axit lactic+ năng lượng
C. Rượu Êtilic + Năng lượng + CO2 D. Cả A và B
3.Kết quả hô hấp kị khí( phân giải kị khí),từ 1 phân tử glucôzơ giải phóng được:
A. 2ATP. B. 36ATP.
C. 38ATP. D. 34ATP.
** Hướng dẫn về nhà **
Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK tr.54
Đọc mục em có biết.
Chuẩn bị bài thực hành 13.
Moâ taû caáu taïo vaø chöùc naêng cuûa baøo quan sau ñaây?
Ti theå
Màng ngoài
Chaát neàn
Mào
Màng trong
Bài 11:
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I . KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Hô hấp ở thực vật là gì?
Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó , các phân tử cacbohyđrat bị phân giải đến CO2 và H2O , đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP
2.Phương trình phản ứng tổng quát:
C6H12O6 + O2
CO2 + H2O+ Năng lượng(nhiệt + ATP )
3. Vai trò hô hấp đối với cơ thể thực vật
- Giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể
- Tạo thành sản phẩm trung gian để tổng hợp những hợp chất khác trong cơ thể
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men)
Phân giải kị khí trong điều kiện thiếu ô xy. Gồm đường phân và lên men .
Glucôzơ axit pyruvic
II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men)
2. Phân giải hiếu khí
- Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong hoâ haáp.
+ Chu trình Crep:Khi có oxi, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể(chất nền). Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong ti thể. Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước.
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.
III. HÔ HẤP SÁNG
-Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
-Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3 , lượng CO2 cạn kiệt, O2 lại tích luỹ nhiều (khoảng gấp 10 lần so với CO2).
III. HÔ HẤP SÁNG
Enzim cacbôxylaza chuyển thành enzim ôxigenaza ôxi hoá ribulôzơ-1,5-điphotphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhau trong ba bào quan : từ lục lạp qua perôxixôm và kết thúc bằng sự thải khí CO2 tại ti thể.
Chu trình C2
Chu trình này xảy ra ở 3 bào quan:
Lục lạp
Peroxixom
Ti thể
Oxi được hấp thụ ở 2 giai đoạn trong 2 bào quan khác nhau
Vai trò
Là quá trình phụ thuộc nhiều vào O2 và ánh sáng, có cường độ lớn hơn hô hấp tối;
Không tạo ra ATP;
Giảm cường độ quang hợp, dùng 30-50% sản phẩm;
Hình thành một số axit amin cho cây: serin, glixin.
VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VỚI HÔ HẤP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VỚI HÔ HẤP VÀ MÔI TRƯỜNG.
1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường
a. Nước
-Nước cần cho hô hấp , mất nước làm giảm cường độ hô hấp.
-Muốn hạt nảy mầm cần đảm bảo đủ nước.
b. Nhiệt độ
khi nhiệt độ tăng , cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường
c. Ôxi
Ôxi tăng cường độ hô hấp tăng.
d. Hàm lượng CO2
Nồng độ CO2 tăng cao(hơn 40%) sẽ ức chế hô hấp.
Củng cố
1.Hô hấp ở thực vật nếu trong điều kiện có ôxi đầy đủ thì :
a. Diển ra theo con đường lên men lactic.
b. Diển ra theo con đường vào chu trình Crep.
c. Diển ra theo con đường lên men rượu êtilic.
d. Diển ra theo con đường là đường phân.
2.Sản phẩm của phân giải kị khí từ axit piruvic
A. Rượu Êtilic + CO2 + Năng lượng. B. Axit lactic+ năng lượng
C. Rượu Êtilic + Năng lượng + CO2 D. Cả A và B
3.Kết quả hô hấp kị khí( phân giải kị khí),từ 1 phân tử glucôzơ giải phóng được:
A. 2ATP. B. 36ATP.
C. 38ATP. D. 34ATP.
** Hướng dẫn về nhà **
Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK tr.54
Đọc mục em có biết.
Chuẩn bị bài thực hành 13.
 







Các ý kiến mới nhất