Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trương Chí Nguyện
Ngày gửi: 13h:16' 07-12-2009
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người

Bi 1: Cho độ âm điện của các nguyên tố: O= 3,44; Cl=3,16; Al=1,61; Na=0,93. Dựa vào hiệu độ âm điện hãy xác định liên kết hoá học trong các phân tử NaCl; AlCl3; Na2O; Al2O3; O2
Ai là người xác định
Giá trị độ âm điện của các
nguyên tố hoá học?
Em biết công trình khoa
học nào khác của ông?
Pau-linh
Bài 2: Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa 2 nguyên tử C và H trong phân tử CH4?
Tiết 30, (31)
Sự lai hoá obitan nguyên tử,
liên kết đơn, liên kết đôi,
liên kết ba
* Xét liên kết trong phân tử CH4
Công thức cấu tạo
Phân tử CH4 gồm 1 liên kết s-s và 3 liên kết s-p
C*:
I. Khái niệm về sự lai hoá:
a. Xét liên kết trong phân tử CH4
- Thực nghiệm cho thấy 4 liên kết này là hoàn toàn giống nhau.
- Góc liên kết bằng nhau= 109O28`
b. Thuyêt lai hoá:
C tham gia liên kết: Đã tổ hợp "trộn lẫn" giữa 1 AO-2s và 3AO-2p tạo ra 4 AO giống hệt nhau.
Giải thích: để hình thành phân tử metan, trong nguyên tử cacbon đã có tổ hợp giữa obitan 2s và ba obitan 2p.
Vậy liên kết cộng hóa trị C-H trong phân tử CH4 được hình thành do sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử hidro với 4 obitan đã lai hóa của nguyên tử cacbon.
Khái niệm:
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giồng hệt nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
- Lai hoá sp: Tổ hợp 1AO-s và 1AO-p tạo ra 2 AO lai hoá sp
Nằm thẳng hàng và hướng về 2 phía, đối xứng nhau
Góc liên kết là 180O.
II. Các kiểu lai hoá thường gặp:
1. Lai hoá sp:
- Thường gặp trong các phân tử BeCl2, C2H2..
- Lai hóa sp2: 1AO-s tổ hợp với 2 AO-p tạo ra 3 AO lai hoá
3AO lai hoá nằm trong 1 mặt phẳng và định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều
Góc lai hoá: 120o
- Lai hoá sp2 thường gặp ở các nguyên tử trong phân tử C2H4, .
2. Lai hoá sp2:
3. Lai hoá sp3:
Là sự tổ hợp của: 1AO-s và 3 AO-p tạo ra 4 AO lai hoá sp3.
4 AO lai hoá định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều.
Góc liên kết 109o28`.
- Lai hoá sp3 thường gặp ở các nguyên tử O, N, C trong phân tử H2O, NH3, CH4.
VÍ DỤ ÁP DỤNG: Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử sau:
BeH2 – phân tử có cấu trúc đường thẳng.
BF3 – phân tử có cấu trúc tam giác đều.
CH4 - phân tử có cấu trúc tứ diện đều.
BeH2
BF3
CH4
III. Nh?n xột chung v? thuy?t lai hoỏ: Thuy?t lai hoỏ cú vai trũ gi?i thớch d?ng hỡnh h?c phõn t? sau khi th?c nghi?m dó xỏc d?nh du?c, hon l tiờn doỏn d?ng hỡnh h?c c?a phõn t?.
s - s
s-p
p - p
IV. Sự xen phủ trục và xen phủ bên:
1. Sự xen phủ trục:
2. Sự xen phủ bên:
Liên kết ?
Liên kết ?
Bài tập: Vi?t cụng th?c electron v cụng th?c c?u t?o c?a: H2O, NH3, v CH4.
Dùng thuyết lai hoá để giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử H2O và NH3
Bài tập: Vi?t cụng th?c electron v cụng th?c c?u t?o c?a: H2O, NH3, v CH4.
Dùng thuyết lai hoá để giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử H2O và NH3
Phân tử NH3
N: 2s22p3
- Nguyên tử N trong phân tử NH3 lai hoá sp3 tạo ra 4 AO lai hoá (trong đó có 1 AO lai hoá chưá cặp electron ghép đôi , không tham gia hình thành liên kết, và 3 AO lai hoá chứa e độc thân xen phủ với 3 AO 1s của 3 nguyên tử H tạo ra 3 liên kết đơn giữa 2 nguyên tử N và H)
- Góc liên kết= 107O(Do sự đẩy của căp electron ghép đôi không tham gia liên kết)
Phân tử C2H4
Sự tạo thành liên kết ? và liên kết ? trong phân tử C2H4
Mô hình rỗng
Mô hình đặc
Cấu tạo phân tử benzen
* Mỗi ntử C có 3 obitan lai hoá sp2 và 1 obitan p chưa lai hoá có trục vuông góc với mặt phẳng chứa 3 obitan lai hoá.
* Mỗi ntử C sử dụng 3 obitan lai hoá để tạo liên kết σ với 2 ntử C
bên cạnh nó và với 1 ntử H.
* Sáu obitan p còn lại của 6 ntử C xen phủ bên với nhau tạo hệ liên
hợp п chung cho cả vòng.
* Liên kết п trong vòng benzen tương đối bền vững hơn so với liên kết п
ở etylen.
Đám mây electron
sắp xếp trên và dưới
mặt phẳng của vòng.
Phân tử benzen có cấu trúc phẳng , hình lục giác đều.
Mô hình dạng rỗng
Mô hình dạng đặc
Đám mây electron
sắp xếp trên và dưới
mặt phẳng của vòng.
Sáu obitan p còn lại của 6 ntử C xen phủ bên với nhau tạo hệ liên hợp п chung cho cả vòng.
Mô hình dạng đặc
Mô hình dạng rỗng
Đám mây electron
sắp xếp trên và dưới
mặt phẳng của vòng.
Sáu obitan p còn lại của 6 ntử C xen phủ bên với nhau tạo hệ liên hợp п chung cho cả vòng.
Mô hình dạng đặc
Mô hình dạng đặc
 
Gửi ý kiến