Bài 15. Tiêu hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 12h:33' 03-03-2013
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 12h:33' 03-03-2013
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
SỰ SINH SẢN Ở THỰC VẬT HẠT KÍN
HOA
ĐÂY LÀ GÌ?
1.1 Định nghĩa
Hoa hay bông là một chồi rút ngắn mang những lá biến thái làm chức năng sinh sản. là bộ phận chứa cơ quan sinh sản,
CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA HOA
1.2.3 Hoa vô tính
Hoa cúc
1.2 SỰ PHÂN TÍNH CỦA HOA VÀ CÂY
Hoa đậu tía xanh
1.2.2 Hoa đơn tính
Hoa hồng môn
Nhị
1.2 SỰ PHÂN TÍNH CỦA HOA VÀ CÂY
Nhụy
Hoa bầu
1.2 SỰ PHÂN TÍNH CỦA HOA VÀ CÂY
1.2.1 Hoa lưỡng tính
Hoa dâm bụt
Nhụy
Nhị
Hoa cà
1.3 Hiện tượng đối xứng trong cấu tạo của hoa
1.3.1 Hoa đều
Hoa dừa cạn
Hoa thủy tiên
Hoa môi
1.3.2 Hoa đối xứng hai bên
Hoa lan
1.3 Hiện tượng đối xứng trong cấu tạo của hoa
Hoa gừng
1.3.3 Hoa không đều
Hoa chuối
1.3 Hiện tượng đối xứng trong cấu tạo của hoa
1.4 Các thành phần trên tổ chức của hoa
1.4.1 Trục
Trục
1.4.2 Lá bắc
Lá bắc
Hoa
1.4.3 Cuống hoa
Cuống hoa
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BiỆT
Hoa không cuống
Hoa mã đề
Cuống hoa phát triển thành quả giả
Đào lộn hột
1.4.4 Đế hoa
Đế hoa
Hoa ổi
Dâu tây
Đế hoa phát triển thành quả giả
Đế hoa thành một khối mô xốp hình nón ngược mang quả
Đế sen
1.4.5 Bao hoa
Cánh hoa (tràng)
Các lá đài
Hình. Các kiểu tràng hoa
1. Tràng có cánh rời; 2. Tràng hình phễu; 3. Tràng hình ống;
4. Tràng hình thìa lìa; 5. Tràng hai môi; 6. Tràng hình bánh xe;
7. Tràng hình chuông; 8. Tràng có cựa; 9-10. Tràng cánh đều;
11. Tràng 5 cánh không đều; 12-13. Tràng hình cánh bướm
(a. Cánh cờ; b. Cánh bên; t. Cánh thìa)
Cây một lá mầm có đài và tràng có màu sắc giống nhau
Hoa lan
Cây hai lá mầm có đài và tràng có màu sắc khác nhau
Hoa hồng
1.4.6 Bộ nhị
Hình: Nhị và các kiểu nhị
A. Bao phấn đính gốc; B. Bao phấn mở bằng lỗ ở đỉnh;
C. Bao phấn mở bằng lưỡi gà; D. Bao phấn đính lưng, nứt dọc
A. Các giai đoạn phát triển của bao phấn
B. Cấu tạo giải phẫu của bao phấn
a. Một ô phấn; b. Bao phấn cắt ngang (1. Biểu bì;
2. Tầng cơ; 3. Bó dẫn ở trung đới; 4. Tầng nuôi dưỡng;
5. Tế bào mẹ hạt phấn; 6. Hạt phấn)
Hình. Các kiểu hạt phấn
A. Hạt phấn 1 rãnh B. Hạt phấn 3 rãnh;
C. Hạt phấn nhiều lỗ D. Hạt phấn nhiều rãnh-lỗ
1.4.7 Bộ nhụy
Cấu tạo bộ nhụy
1. Đầu nhụy; 2. Vòi nhụy; 3. Bầu nhụy;
4. Hạt phấn; 5. Ống phấn; 6. Noãn; 7. Bó dẫn
Hình : Các kiểu bộ nhụy
1. Bộ nhụy lá noãn rời; 2-4. Bộ nhụy lá noãn dính
(2. Chỉ dính ở phần bầu; 3. Dính bầu và vòi; 4. Dính hoàn toàn)
Hình. Các kiểu noãn (Sơ đồ cắt dọc)
1. Noãn thẳng; 2. Noãn cong; 3. Noãn ngang; 4. Noãn đảo
Hình. Các kiểu đính noãn
1-2. Bầu 1 ô đính noãn bên (1. Bầu có 1 lá noãn;
2. Bầu có 3 lá noãn); 3. Bầu 3 ô đính noãn trụ giữa;
4. Bầu 3 ô đính noãn bên giả;
5. Bầu 1 ô đính noãn giữa
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HẠT PHẤN VÀ TÚI PHÔI
1.4.8 Các thành phần phụ của hoa
Đài phụ
Tràng phụ
Tuyến mật, triền
Đài phụ ở nụ bụp xước
Tràng phụ
1.5 Sự sắp sếp các bộ phận trong hoa – Tiền khai hoa
1.5.1 Sự sắp sếp các bộ phận trong hoa
Hoa xếp vòng
Hoa ở cây 2 lá mầm ( hoa mẫu 5)
Hoa ở cây 1 lá mầm ( hoa mẫu 3)
Hoa ly
Vòng 2
Vòng 1
Hoa xếp xoắn
Hoa súng
A. Van; B. Vặn; C. Lợp; D. Năm điểm; E. Cờ
1.6 Công thức hoa ( hoa thức)
Hoa thức: là công thức biểu diễn cấu tạo của hoa bằng những chữ ký hiệu
1.6.1. Định nghĩa
Hình. Các kiểu cụm hoa
1. Chùm đơn; 2-3. Bông; 4. Tán đơn; 5. Tán kép; 6a-6b. Đầu; 7. Ngù;
8. Chùm kép; 9. Xim 2 ngả; 10. Xim 1 ngả xoắn (xim bọ cạp);
11. Xim 1 ngả dích dắc; 12. Xim nhiều ngả
1.8 Cụm hoa
Cụm hoa đơn vô hạn
Chùm
1.8 Cụm hoa
1.8.1 Cụm hoa đơn vô hạn
Bông
ngù
Đầu
Bông đuôi sóc
Bông nạc (bắp)
Bông mo (họ ráy)
Rổ
1.8.2 Cụm hoa đơn hữu hạn
Xim một ngả
Xim xoắn ( lay ơn)
Xim bọ cạp ( tigon)
Xim hai ngả
Cẩm chướng
Xim co (húng quế)
Tán kép ( hoa cà rốt)
1.8.3 Cụm hoa kép
Chùm kép ( Hoa nho)
Cụm hoa hỗn hợp ( đầu cây cúc vạn thọ)
Ký hiệu các đặc điểm của hoa
Hoa có đối xứng tỏa tròn: *
Hoa không đều, hoa có đối xứng hai bên: ↑
Hoa đực: ♂
Hoa cái: ♀
- Bao hoa đơn(Perigonium): P
- Bao hoa kép
Đài ( Kalyx or Calyx) : K
Tiểu đài (Calyculus) : k
Tràng (Corolla) : C
Bộ nhị(Androeceum) : A
Bộ nhụy(Gynoeceum) : G
Kí hiệu các bộ phận của hoa
Hoa thưc được biểu diễn trên một hàng ngang, các chữ ký hiệu của các bộ phận được viết theo thứ tự từ ngoài vào trong. Sau mỗi chữ ghi con số chỉ số lượng của bộ phận ở mỗi vòng.
Vi dụ: tràng hoa 5 cánh ghi là C5, nhị 2 vòng mỗi vòng 5 ghi là A5+5
Khi các bộ phận của hoa dính liền nhau thì viết chỉ số của nó trong dấu ngoặc đơn
ví dụ C(5)
Nếu các bộ phận của hoa nhiều và không cố định ta dùng dấu ∞.
P(3+3) A3+3 G(3)
*k7-8 K(5) C5 A(∞) G(5)
1.7. Hoa đồ
Là sơ đồ tóm tắt cấu tạo của hoa, trong đó
các bộ phận của hoa được chiếu trên cùng
một mặt phẳng thẳng góc với trục hoa
1.7.1 Định nghĩa
Hoa đồ là sơ đồ biểu diễn cấu tạo cắt ngang của hoa theo một mặt phẳng vuông góc với trục hoa. Trục hoa thường được đặt ở phía trên, lá bắc ở phía đối diện, giữa hai bộ phận đó là các thành phần khác của hoa. Nếu hoa đều thì các vòng trong hoa đồ được biểu diễn xếp thành những đường tròn và kích thước của từng phần trong mỗi vòng bằng nhau; nếu hoa không đều, các nét biểu diễn trong mỗi vòng có kích thước khác nhau và xếp thành hình bầu dục.
Lá bắc
Lá đài
Cánh hoa
Nhị
Hình. Hoa đồ
1. Trục hoa; 2. Lá bắc con; 3. Đài; 4. Tràng;
5. Nhị; 6. Nhụy; 7. Lá bắc
2. SỰ THỤ PHẤN
Sự thụ phấn là sự tiếp xúc giữa hạt phấn với núm nhụy trong thời kì đầu của quá trình sinh sản. Có nhiều hình thức thụ phấn nhưng ở thực vật Hạt kín ta thường gặp 2 hình thức là tự thụ phấn và thụ phấn chéo.
2.1 Định nghĩa
2.2. Sự tự thụ phấn
2.3. Thụ phấn chéo (giao phấn)
Biệt giao
Trụ so le
Các tác nhân truyền phấn
Nhờ sâu bọ
Hình Cây rong mái chèo thụ phấn nhờ nước
A. Cây đực (1) và cây cái (2) mang hoa đơn tính
B. Các hoa nổi trên mặt nước (3. Hoa đực; 4. Hoa cái)
HOA
ĐÂY LÀ GÌ?
1.1 Định nghĩa
Hoa hay bông là một chồi rút ngắn mang những lá biến thái làm chức năng sinh sản. là bộ phận chứa cơ quan sinh sản,
CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA HOA
1.2.3 Hoa vô tính
Hoa cúc
1.2 SỰ PHÂN TÍNH CỦA HOA VÀ CÂY
Hoa đậu tía xanh
1.2.2 Hoa đơn tính
Hoa hồng môn
Nhị
1.2 SỰ PHÂN TÍNH CỦA HOA VÀ CÂY
Nhụy
Hoa bầu
1.2 SỰ PHÂN TÍNH CỦA HOA VÀ CÂY
1.2.1 Hoa lưỡng tính
Hoa dâm bụt
Nhụy
Nhị
Hoa cà
1.3 Hiện tượng đối xứng trong cấu tạo của hoa
1.3.1 Hoa đều
Hoa dừa cạn
Hoa thủy tiên
Hoa môi
1.3.2 Hoa đối xứng hai bên
Hoa lan
1.3 Hiện tượng đối xứng trong cấu tạo của hoa
Hoa gừng
1.3.3 Hoa không đều
Hoa chuối
1.3 Hiện tượng đối xứng trong cấu tạo của hoa
1.4 Các thành phần trên tổ chức của hoa
1.4.1 Trục
Trục
1.4.2 Lá bắc
Lá bắc
Hoa
1.4.3 Cuống hoa
Cuống hoa
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BiỆT
Hoa không cuống
Hoa mã đề
Cuống hoa phát triển thành quả giả
Đào lộn hột
1.4.4 Đế hoa
Đế hoa
Hoa ổi
Dâu tây
Đế hoa phát triển thành quả giả
Đế hoa thành một khối mô xốp hình nón ngược mang quả
Đế sen
1.4.5 Bao hoa
Cánh hoa (tràng)
Các lá đài
Hình. Các kiểu tràng hoa
1. Tràng có cánh rời; 2. Tràng hình phễu; 3. Tràng hình ống;
4. Tràng hình thìa lìa; 5. Tràng hai môi; 6. Tràng hình bánh xe;
7. Tràng hình chuông; 8. Tràng có cựa; 9-10. Tràng cánh đều;
11. Tràng 5 cánh không đều; 12-13. Tràng hình cánh bướm
(a. Cánh cờ; b. Cánh bên; t. Cánh thìa)
Cây một lá mầm có đài và tràng có màu sắc giống nhau
Hoa lan
Cây hai lá mầm có đài và tràng có màu sắc khác nhau
Hoa hồng
1.4.6 Bộ nhị
Hình: Nhị và các kiểu nhị
A. Bao phấn đính gốc; B. Bao phấn mở bằng lỗ ở đỉnh;
C. Bao phấn mở bằng lưỡi gà; D. Bao phấn đính lưng, nứt dọc
A. Các giai đoạn phát triển của bao phấn
B. Cấu tạo giải phẫu của bao phấn
a. Một ô phấn; b. Bao phấn cắt ngang (1. Biểu bì;
2. Tầng cơ; 3. Bó dẫn ở trung đới; 4. Tầng nuôi dưỡng;
5. Tế bào mẹ hạt phấn; 6. Hạt phấn)
Hình. Các kiểu hạt phấn
A. Hạt phấn 1 rãnh B. Hạt phấn 3 rãnh;
C. Hạt phấn nhiều lỗ D. Hạt phấn nhiều rãnh-lỗ
1.4.7 Bộ nhụy
Cấu tạo bộ nhụy
1. Đầu nhụy; 2. Vòi nhụy; 3. Bầu nhụy;
4. Hạt phấn; 5. Ống phấn; 6. Noãn; 7. Bó dẫn
Hình : Các kiểu bộ nhụy
1. Bộ nhụy lá noãn rời; 2-4. Bộ nhụy lá noãn dính
(2. Chỉ dính ở phần bầu; 3. Dính bầu và vòi; 4. Dính hoàn toàn)
Hình. Các kiểu noãn (Sơ đồ cắt dọc)
1. Noãn thẳng; 2. Noãn cong; 3. Noãn ngang; 4. Noãn đảo
Hình. Các kiểu đính noãn
1-2. Bầu 1 ô đính noãn bên (1. Bầu có 1 lá noãn;
2. Bầu có 3 lá noãn); 3. Bầu 3 ô đính noãn trụ giữa;
4. Bầu 3 ô đính noãn bên giả;
5. Bầu 1 ô đính noãn giữa
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HẠT PHẤN VÀ TÚI PHÔI
1.4.8 Các thành phần phụ của hoa
Đài phụ
Tràng phụ
Tuyến mật, triền
Đài phụ ở nụ bụp xước
Tràng phụ
1.5 Sự sắp sếp các bộ phận trong hoa – Tiền khai hoa
1.5.1 Sự sắp sếp các bộ phận trong hoa
Hoa xếp vòng
Hoa ở cây 2 lá mầm ( hoa mẫu 5)
Hoa ở cây 1 lá mầm ( hoa mẫu 3)
Hoa ly
Vòng 2
Vòng 1
Hoa xếp xoắn
Hoa súng
A. Van; B. Vặn; C. Lợp; D. Năm điểm; E. Cờ
1.6 Công thức hoa ( hoa thức)
Hoa thức: là công thức biểu diễn cấu tạo của hoa bằng những chữ ký hiệu
1.6.1. Định nghĩa
Hình. Các kiểu cụm hoa
1. Chùm đơn; 2-3. Bông; 4. Tán đơn; 5. Tán kép; 6a-6b. Đầu; 7. Ngù;
8. Chùm kép; 9. Xim 2 ngả; 10. Xim 1 ngả xoắn (xim bọ cạp);
11. Xim 1 ngả dích dắc; 12. Xim nhiều ngả
1.8 Cụm hoa
Cụm hoa đơn vô hạn
Chùm
1.8 Cụm hoa
1.8.1 Cụm hoa đơn vô hạn
Bông
ngù
Đầu
Bông đuôi sóc
Bông nạc (bắp)
Bông mo (họ ráy)
Rổ
1.8.2 Cụm hoa đơn hữu hạn
Xim một ngả
Xim xoắn ( lay ơn)
Xim bọ cạp ( tigon)
Xim hai ngả
Cẩm chướng
Xim co (húng quế)
Tán kép ( hoa cà rốt)
1.8.3 Cụm hoa kép
Chùm kép ( Hoa nho)
Cụm hoa hỗn hợp ( đầu cây cúc vạn thọ)
Ký hiệu các đặc điểm của hoa
Hoa có đối xứng tỏa tròn: *
Hoa không đều, hoa có đối xứng hai bên: ↑
Hoa đực: ♂
Hoa cái: ♀
- Bao hoa đơn(Perigonium): P
- Bao hoa kép
Đài ( Kalyx or Calyx) : K
Tiểu đài (Calyculus) : k
Tràng (Corolla) : C
Bộ nhị(Androeceum) : A
Bộ nhụy(Gynoeceum) : G
Kí hiệu các bộ phận của hoa
Hoa thưc được biểu diễn trên một hàng ngang, các chữ ký hiệu của các bộ phận được viết theo thứ tự từ ngoài vào trong. Sau mỗi chữ ghi con số chỉ số lượng của bộ phận ở mỗi vòng.
Vi dụ: tràng hoa 5 cánh ghi là C5, nhị 2 vòng mỗi vòng 5 ghi là A5+5
Khi các bộ phận của hoa dính liền nhau thì viết chỉ số của nó trong dấu ngoặc đơn
ví dụ C(5)
Nếu các bộ phận của hoa nhiều và không cố định ta dùng dấu ∞.
P(3+3) A3+3 G(3)
*k7-8 K(5) C5 A(∞) G(5)
1.7. Hoa đồ
Là sơ đồ tóm tắt cấu tạo của hoa, trong đó
các bộ phận của hoa được chiếu trên cùng
một mặt phẳng thẳng góc với trục hoa
1.7.1 Định nghĩa
Hoa đồ là sơ đồ biểu diễn cấu tạo cắt ngang của hoa theo một mặt phẳng vuông góc với trục hoa. Trục hoa thường được đặt ở phía trên, lá bắc ở phía đối diện, giữa hai bộ phận đó là các thành phần khác của hoa. Nếu hoa đều thì các vòng trong hoa đồ được biểu diễn xếp thành những đường tròn và kích thước của từng phần trong mỗi vòng bằng nhau; nếu hoa không đều, các nét biểu diễn trong mỗi vòng có kích thước khác nhau và xếp thành hình bầu dục.
Lá bắc
Lá đài
Cánh hoa
Nhị
Hình. Hoa đồ
1. Trục hoa; 2. Lá bắc con; 3. Đài; 4. Tràng;
5. Nhị; 6. Nhụy; 7. Lá bắc
2. SỰ THỤ PHẤN
Sự thụ phấn là sự tiếp xúc giữa hạt phấn với núm nhụy trong thời kì đầu của quá trình sinh sản. Có nhiều hình thức thụ phấn nhưng ở thực vật Hạt kín ta thường gặp 2 hình thức là tự thụ phấn và thụ phấn chéo.
2.1 Định nghĩa
2.2. Sự tự thụ phấn
2.3. Thụ phấn chéo (giao phấn)
Biệt giao
Trụ so le
Các tác nhân truyền phấn
Nhờ sâu bọ
Hình Cây rong mái chèo thụ phấn nhờ nước
A. Cây đực (1) và cây cái (2) mang hoa đơn tính
B. Các hoa nổi trên mặt nước (3. Hoa đực; 4. Hoa cái)
 







Các ý kiến mới nhất