Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hóa học 10.bài 1 thành phần nguyên tử sách KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Hang
Ngày gửi: 10h:04' 17-09-2022
Dung lượng: 88.0 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
NHỮNG ĐIỀU BÍ ẨN VỀ

NGUYÊN TỬ

GV: Hoàng Trọng Kỳ Anh Video Bom nguyên tử
Người xa xưa đã nghĩ gì về

nguyên tử?
THẾ KỈ V TRƯỚC CÔNG NGUYÊN
Học thuyết có ảnh hưởng nhiều nhất đến khoa học thời trung cổ.

Các nhà giả kim thuật xuất hiện: Mục tiêu mà giả kim thuật nhắm đến là chuyển đổi các kim loại cơ bản, rẻ tiền (ví dụ: chì) thành các kim loại quý (ví dụ: vàng); tạo ra thuốc trường sinh bất tử; tạo ra loại thuốc có thể chữa bất kỳ bệnh nào (Panacea)
Democritus

440 TCN

350 TCN

Aristotle

J.J. Thomson

1897

E.Rutherford

N. Bohr

1911

1913

Ngày nay
Cuối thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

Ernest Rutherford (1871 – 1937)

Nhà vật lý người Anh

Joseph John Thomson ( 1856 – 1940)

Nhà bác học người Anh

James Chadwick (1891 – 1974)

Nhà vật lý người Anh
Chúng ta đã học bài nguyên tử ở Hóa học lớp 8
_1_

_4_

_3_

_2_

Ô CỬA BÍ MẬT
1. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi … và …

_proton, nơtron_

Hoan hô …! Đúng rồi …!

15 gi©y b¾t ®Çu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

Đã hết 15s
2. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên

tử cùng loại, có cùng số… trong hạt nhân.

_proton_

Hoan hô …! Đúng rồi …!

15 gi©y b¾t ®Çu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

Đã hết 15s
_1/12_

3. Một đơn vị cacbon (đvC) bằng … khối lượng

của nguyên tử C.

Hoan hô …! Đúng rồi …!

15 gi©y b¾t ®Çu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

§· hÕt 15 gi©y
_nguyên tử_

4. Các chất đều được nên từ những hạt vô cùng nhỏ,

trung hòa về điện gọi là …

Hoan hô …! Đúng rồi …!

15 gi©y b¾t ®Çu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

§· hÕt 15 gi©y CHƯƠNG 1 NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I – CÁC HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN TỬ

II – KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Electron được tìm ra như thế nào ?
J.J. Thomson

Năm 1897 nhà bác học người Anh, Thomson nghiên cứu sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kV trong ống gần như chân không (0,001mmHg) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Khi phóng điện với hiệu điện thế 15kV, có hiện tượng gì xảy ra?
Câu 2: Khi đưa cực âm hay cực dương của thanh nam châm lại gần chùm tia sáng, thì thấy chùm sáng bị hút lại hay đẩy ra? Chứng tỏ chùm tia sáng gồm các hạt mang điện tích gì?
Câu 3: Trên đường đi của tia sáng, đặt một chong chóng nhẹ. Thấy chong chóng quay. Tại sao? (các hạt mang điện chuyển động như thế nào? có khối lượng không?)
-

+

Thí nghiệm tìm ra hạt electron của Thomson

Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn Tia âm cực bị lệch bởi điện trường
Tia âm cực bị lệch bởi điện trường

-

+

Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm VIDEO THÍ NGHIỆM
Kết luận

Những hạt tạo thành tia âm cực là các electron, kí hiệu là e

Tia âm cực là chùm vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn

Tia âm cực là chùm mang điện tích âm

_a) Sự tìm ra electron_
_b) Khối lượng và điện tích của electron_

1897 - John Thomson

_Cambridge - Anh_

_Electron_

e = 1,6.10-19 C_ _

_Hằng số điện tích nguyên tố_

1856 - 1940

_1906 - Nobel Prize in Physics_

Electron

me ≈ 9,1.10-31 kg

qe = -1,6.10-19 C = -e

2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911 nhà vật lí người Anh, Rutherford và các cộng sự cho các hạt α bắn phá qua lá vàng mỏng, dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của các hạt α. Hạt anpha có điện tích 2+, khối lượng gấp 4 lần khối lượng H.
E. Rutherford

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
* Quan sát video và trả lời các câu hỏi sau:
- Một số hạt đổi hướng hoặc bật trở lại là vì phần mà hạt α chạm phải mang điện tích gì?
- Phần lớn các hạt alpha có thể xuyên qua khoảng cách giữa các nguyên tử vàng mà không bị lệch hướng thì phần mang điện tích dương phải có kích thước như thế nào ?
- Qua hiện tượng thí nghiệm điều gì chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
=> các hiện tượng thí nghiệm chứng minh được điều gì về cấu tạo nguyên tử ?
Sự tìm ra electron

Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử

Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho

Mô hình nguyên tử của J.J.Thomson
Sự tìm ra electron

Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Mô hình nguyên tử của J.J.Thomson

Sự tìm ra electron

Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Sự tìm ra electron

Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử

Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho
VIDEO THÍ NGHIỆM
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân

Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử

Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân

Kết luận 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Sự tìm ra protom

Sự tìm ra nơtron

Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Năm 1918 Rutherford dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ, ông đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt mới, đó là hạt proton
Năm 1918 Rutherford dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ, ông đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt mới, đó là hạt proton
E. Rutherford

_a) Sự tìm ra proton_

Năm 1932, Chadwick (một cộng tác viên của Rutherford) : Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beri, ông đã quan sát thấy xuất hiện một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ proton, nhưng không mang điện, đó là hạt nơtron.
Năm 1932, Chadwick (một cộng tác viên của Rutherford) : Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beri, ông đã quan sát thấy xuất hiện một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ proton, nhưng không mang điện, đó là hạt nơtron.
J. Chadwick

_b) Sự tìm ra notron_
Kích thước nguyên tử

 10-10 m.

 10-14 m.

 10-8 nm.

1nm = 10-9m ; 1Å = 10-10m ; 1nm = 10.

Electron chuyÓn ®éng xung quanh h¹t nh©n trong kh«ng gian rçng cña nguyªn tö.

03
04

Khối lượng nguyên tử

khối lượng nguyên tử C đồng vị 12
Proton

mp ≈ 1,007276 u

qp  +e = 1,6.10-19 C

Neutron

mn ≈ 1,008665 u

qn  0

Alpha

mα ≈ 4,001500 u

qα  +2e  3,2.10-19 C

Electron

me ≈ 0,000549 u

qe  e

_Nguyên tử_

Khối lượng nguyên tử

04
Căn cứ vào số liệu trong bảng. Hãy so sánh khối lượng của electron với proton và nơtron ? Có nhận xét gì ?
Hạt

Đơn vị gam (g)
mp

1,6726 .10-24 g
mn

1,6748 .10-24g
me

0,00091095 .10-24g
Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
me nhỏ hơn

rất nhiều

so với mp và mn
10-15 m

10-10 m

TỔNG ÔN

Proton

mp ≈ 1,007276 u

qp = +e = 1,6.10-19 C

Notron

mn ≈ 1,008665 u

qn = 0

Electron

me ≈ 0,000549 u

qe = -e

Câu hỏi ôn tập
1. Ai là người tìm ra electron và tìm ra vào năm bao nhiêu?

A. Thomson năm 1911

B. Thomson năm 1987

C. Rutherford năm 1911

D. Ruherford năm 1987

2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là?

A. electron và proton

B. proton và notron

C. notron và electron

D. electron, proton và notron

3. Hạt electron mang điện tích là bao nhiêu?

A. -1,602.10-19C

B. -1,602.10-19u

C. -1,602.1019C

D. 1,602.10-19C

4. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là?

A. electron và proton

B. proton và notron

C. notron và electron

D. electron, proton và notron
6. Electron mang điện tích gì?

A. Mang điện tích dương

B. Mang điện tích âm

C. Không mang điện

7. Notron mang điện tích gì?

A. Mang điện tích dương

B. Mang điện tích âm

C. Không mang điện

8. Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở đâu?

A. Nhân

B. Vỏ nguyên tử

C. Proton

D. Notron

5. Khối lượng của proton là bao nhiêu?

A. 1,6726.1027Kg

B. 1,6726.10-27g

C. 1,6726.10-27Kg

D. 1,6726.10-22Kg

GIẢI MÃ TRẬN ĐÁNH HIROSIMA
GIẢI MÃ TRẬN ĐÁNH HIROSIMA
Chúng mình

cùng chị google

Nhớ về

vụ nổ hirosima 1945 VIDEO TRẬN ĐÁNH BOM NGUYÊN TỬ
Bom hạt nhân được tạo ra như thế nào ?
VIDEO GIẢI THÍCH BOM HẠT NHÂN
 
Gửi ý kiến