Hóa học 10.bài 1 thành phần nguyên tử sách KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Hang
Ngày gửi: 10h:04' 17-09-2022
Dung lượng: 88.0 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Thu Hang
Ngày gửi: 10h:04' 17-09-2022
Dung lượng: 88.0 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
NHỮNG ĐIỀU BÍ ẨN VỀ
NGUYÊN TỬ
GV: Hoàng Trọng Kỳ Anh Video Bom nguyên tử
Người xa xưa đã nghĩ gì về
nguyên tử?
THẾ KỈ V TRƯỚC CÔNG NGUYÊN
Học thuyết có ảnh hưởng nhiều nhất đến khoa học thời trung cổ.
Các nhà giả kim thuật xuất hiện: Mục tiêu mà giả kim thuật nhắm đến là chuyển đổi các kim loại cơ bản, rẻ tiền (ví dụ: chì) thành các kim loại quý (ví dụ: vàng); tạo ra thuốc trường sinh bất tử; tạo ra loại thuốc có thể chữa bất kỳ bệnh nào (Panacea)
Democritus
440 TCN
350 TCN
Aristotle
J.J. Thomson
1897
E.Rutherford
N. Bohr
1911
1913
Ngày nay
Cuối thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20
Ernest Rutherford (1871 – 1937)
Nhà vật lý người Anh
Joseph John Thomson ( 1856 – 1940)
Nhà bác học người Anh
James Chadwick (1891 – 1974)
Nhà vật lý người Anh
Chúng ta đã học bài nguyên tử ở Hóa học lớp 8
_1_
_4_
_3_
_2_
Ô CỬA BÍ MẬT
1. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi … và …
_proton, nơtron_
Hoan hô …! Đúng rồi …!
15 gi©y b¾t ®Çu
01s
02s
03s
04s
05s
06s
07s
08s
09s
10s
11s
12s
13s
14s
15s
Đã hết 15s
2. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại, có cùng số… trong hạt nhân.
_proton_
Hoan hô …! Đúng rồi …!
15 gi©y b¾t ®Çu
01s
02s
03s
04s
05s
06s
07s
08s
09s
10s
11s
12s
13s
14s
15s
Đã hết 15s
_1/12_
3. Một đơn vị cacbon (đvC) bằng … khối lượng
của nguyên tử C.
Hoan hô …! Đúng rồi …!
15 gi©y b¾t ®Çu
01s
02s
03s
04s
05s
06s
07s
08s
09s
10s
11s
12s
13s
14s
15s
§· hÕt 15 gi©y
_nguyên tử_
4. Các chất đều được nên từ những hạt vô cùng nhỏ,
trung hòa về điện gọi là …
Hoan hô …! Đúng rồi …!
15 gi©y b¾t ®Çu
01s
02s
03s
04s
05s
06s
07s
08s
09s
10s
11s
12s
13s
14s
15s
§· hÕt 15 gi©y CHƯƠNG 1 NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I – CÁC HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN TỬ
II – KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Electron được tìm ra như thế nào ?
J.J. Thomson
Năm 1897 nhà bác học người Anh, Thomson nghiên cứu sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kV trong ống gần như chân không (0,001mmHg) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Khi phóng điện với hiệu điện thế 15kV, có hiện tượng gì xảy ra?
Câu 2: Khi đưa cực âm hay cực dương của thanh nam châm lại gần chùm tia sáng, thì thấy chùm sáng bị hút lại hay đẩy ra? Chứng tỏ chùm tia sáng gồm các hạt mang điện tích gì?
Câu 3: Trên đường đi của tia sáng, đặt một chong chóng nhẹ. Thấy chong chóng quay. Tại sao? (các hạt mang điện chuyển động như thế nào? có khối lượng không?)
-
+
Thí nghiệm tìm ra hạt electron của Thomson
Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn Tia âm cực bị lệch bởi điện trường
Tia âm cực bị lệch bởi điện trường
-
+
Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm VIDEO THÍ NGHIỆM
Kết luận
Những hạt tạo thành tia âm cực là các electron, kí hiệu là e
Tia âm cực là chùm vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn
Tia âm cực là chùm mang điện tích âm
_a) Sự tìm ra electron_
_b) Khối lượng và điện tích của electron_
1897 - John Thomson
_Cambridge - Anh_
_Electron_
e = 1,6.10-19 C_ _
_Hằng số điện tích nguyên tố_
1856 - 1940
_1906 - Nobel Prize in Physics_
Electron
me ≈ 9,1.10-31 kg
qe = -1,6.10-19 C = -e
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911 nhà vật lí người Anh, Rutherford và các cộng sự cho các hạt α bắn phá qua lá vàng mỏng, dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của các hạt α. Hạt anpha có điện tích 2+, khối lượng gấp 4 lần khối lượng H.
E. Rutherford
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
* Quan sát video và trả lời các câu hỏi sau:
- Một số hạt đổi hướng hoặc bật trở lại là vì phần mà hạt α chạm phải mang điện tích gì?
- Phần lớn các hạt alpha có thể xuyên qua khoảng cách giữa các nguyên tử vàng mà không bị lệch hướng thì phần mang điện tích dương phải có kích thước như thế nào ?
- Qua hiện tượng thí nghiệm điều gì chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
=> các hiện tượng thí nghiệm chứng minh được điều gì về cấu tạo nguyên tử ?
Sự tìm ra electron
Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho
Mô hình nguyên tử của J.J.Thomson
Sự tìm ra electron
Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Mô hình nguyên tử của J.J.Thomson
Sự tìm ra electron
Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Sự tìm ra electron
Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho
VIDEO THÍ NGHIỆM
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
Kết luận 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Sự tìm ra protom
Sự tìm ra nơtron
Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Năm 1918 Rutherford dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ, ông đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt mới, đó là hạt proton
Năm 1918 Rutherford dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ, ông đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt mới, đó là hạt proton
E. Rutherford
_a) Sự tìm ra proton_
Năm 1932, Chadwick (một cộng tác viên của Rutherford) : Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beri, ông đã quan sát thấy xuất hiện một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ proton, nhưng không mang điện, đó là hạt nơtron.
Năm 1932, Chadwick (một cộng tác viên của Rutherford) : Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beri, ông đã quan sát thấy xuất hiện một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ proton, nhưng không mang điện, đó là hạt nơtron.
J. Chadwick
_b) Sự tìm ra notron_
Kích thước nguyên tử
10-10 m.
10-14 m.
10-8 nm.
1nm = 10-9m ; 1Å = 10-10m ; 1nm = 10.
Electron chuyÓn ®éng xung quanh h¹t nh©n trong kh«ng gian rçng cña nguyªn tö.
03
04
Khối lượng nguyên tử
khối lượng nguyên tử C đồng vị 12
Proton
mp ≈ 1,007276 u
qp +e = 1,6.10-19 C
Neutron
mn ≈ 1,008665 u
qn 0
Alpha
mα ≈ 4,001500 u
qα +2e 3,2.10-19 C
Electron
me ≈ 0,000549 u
qe e
_Nguyên tử_
Khối lượng nguyên tử
04
Căn cứ vào số liệu trong bảng. Hãy so sánh khối lượng của electron với proton và nơtron ? Có nhận xét gì ?
Hạt
Đơn vị gam (g)
mp
1,6726 .10-24 g
mn
1,6748 .10-24g
me
0,00091095 .10-24g
Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
me nhỏ hơn
rất nhiều
so với mp và mn
10-15 m
10-10 m
TỔNG ÔN
Proton
mp ≈ 1,007276 u
qp = +e = 1,6.10-19 C
Notron
mn ≈ 1,008665 u
qn = 0
Electron
me ≈ 0,000549 u
qe = -e
Câu hỏi ôn tập
1. Ai là người tìm ra electron và tìm ra vào năm bao nhiêu?
A. Thomson năm 1911
B. Thomson năm 1987
C. Rutherford năm 1911
D. Ruherford năm 1987
2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là?
A. electron và proton
B. proton và notron
C. notron và electron
D. electron, proton và notron
3. Hạt electron mang điện tích là bao nhiêu?
A. -1,602.10-19C
B. -1,602.10-19u
C. -1,602.1019C
D. 1,602.10-19C
4. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là?
A. electron và proton
B. proton và notron
C. notron và electron
D. electron, proton và notron
6. Electron mang điện tích gì?
A. Mang điện tích dương
B. Mang điện tích âm
C. Không mang điện
7. Notron mang điện tích gì?
A. Mang điện tích dương
B. Mang điện tích âm
C. Không mang điện
8. Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở đâu?
A. Nhân
B. Vỏ nguyên tử
C. Proton
D. Notron
5. Khối lượng của proton là bao nhiêu?
A. 1,6726.1027Kg
B. 1,6726.10-27g
C. 1,6726.10-27Kg
D. 1,6726.10-22Kg
GIẢI MÃ TRẬN ĐÁNH HIROSIMA
GIẢI MÃ TRẬN ĐÁNH HIROSIMA
Chúng mình
cùng chị google
Nhớ về
vụ nổ hirosima 1945 VIDEO TRẬN ĐÁNH BOM NGUYÊN TỬ
Bom hạt nhân được tạo ra như thế nào ?
VIDEO GIẢI THÍCH BOM HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ
GV: Hoàng Trọng Kỳ Anh Video Bom nguyên tử
Người xa xưa đã nghĩ gì về
nguyên tử?
THẾ KỈ V TRƯỚC CÔNG NGUYÊN
Học thuyết có ảnh hưởng nhiều nhất đến khoa học thời trung cổ.
Các nhà giả kim thuật xuất hiện: Mục tiêu mà giả kim thuật nhắm đến là chuyển đổi các kim loại cơ bản, rẻ tiền (ví dụ: chì) thành các kim loại quý (ví dụ: vàng); tạo ra thuốc trường sinh bất tử; tạo ra loại thuốc có thể chữa bất kỳ bệnh nào (Panacea)
Democritus
440 TCN
350 TCN
Aristotle
J.J. Thomson
1897
E.Rutherford
N. Bohr
1911
1913
Ngày nay
Cuối thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20
Ernest Rutherford (1871 – 1937)
Nhà vật lý người Anh
Joseph John Thomson ( 1856 – 1940)
Nhà bác học người Anh
James Chadwick (1891 – 1974)
Nhà vật lý người Anh
Chúng ta đã học bài nguyên tử ở Hóa học lớp 8
_1_
_4_
_3_
_2_
Ô CỬA BÍ MẬT
1. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi … và …
_proton, nơtron_
Hoan hô …! Đúng rồi …!
15 gi©y b¾t ®Çu
01s
02s
03s
04s
05s
06s
07s
08s
09s
10s
11s
12s
13s
14s
15s
Đã hết 15s
2. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại, có cùng số… trong hạt nhân.
_proton_
Hoan hô …! Đúng rồi …!
15 gi©y b¾t ®Çu
01s
02s
03s
04s
05s
06s
07s
08s
09s
10s
11s
12s
13s
14s
15s
Đã hết 15s
_1/12_
3. Một đơn vị cacbon (đvC) bằng … khối lượng
của nguyên tử C.
Hoan hô …! Đúng rồi …!
15 gi©y b¾t ®Çu
01s
02s
03s
04s
05s
06s
07s
08s
09s
10s
11s
12s
13s
14s
15s
§· hÕt 15 gi©y
_nguyên tử_
4. Các chất đều được nên từ những hạt vô cùng nhỏ,
trung hòa về điện gọi là …
Hoan hô …! Đúng rồi …!
15 gi©y b¾t ®Çu
01s
02s
03s
04s
05s
06s
07s
08s
09s
10s
11s
12s
13s
14s
15s
§· hÕt 15 gi©y CHƯƠNG 1 NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I – CÁC HẠT CẤU TẠO NÊN NGUYÊN TỬ
II – KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Electron được tìm ra như thế nào ?
J.J. Thomson
Năm 1897 nhà bác học người Anh, Thomson nghiên cứu sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kV trong ống gần như chân không (0,001mmHg) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Khi phóng điện với hiệu điện thế 15kV, có hiện tượng gì xảy ra?
Câu 2: Khi đưa cực âm hay cực dương của thanh nam châm lại gần chùm tia sáng, thì thấy chùm sáng bị hút lại hay đẩy ra? Chứng tỏ chùm tia sáng gồm các hạt mang điện tích gì?
Câu 3: Trên đường đi của tia sáng, đặt một chong chóng nhẹ. Thấy chong chóng quay. Tại sao? (các hạt mang điện chuyển động như thế nào? có khối lượng không?)
-
+
Thí nghiệm tìm ra hạt electron của Thomson
Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn Tia âm cực bị lệch bởi điện trường
Tia âm cực bị lệch bởi điện trường
-
+
Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm VIDEO THÍ NGHIỆM
Kết luận
Những hạt tạo thành tia âm cực là các electron, kí hiệu là e
Tia âm cực là chùm vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn
Tia âm cực là chùm mang điện tích âm
_a) Sự tìm ra electron_
_b) Khối lượng và điện tích của electron_
1897 - John Thomson
_Cambridge - Anh_
_Electron_
e = 1,6.10-19 C_ _
_Hằng số điện tích nguyên tố_
1856 - 1940
_1906 - Nobel Prize in Physics_
Electron
me ≈ 9,1.10-31 kg
qe = -1,6.10-19 C = -e
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911 nhà vật lí người Anh, Rutherford và các cộng sự cho các hạt α bắn phá qua lá vàng mỏng, dùng màn huỳnh quang theo dõi đường đi của các hạt α. Hạt anpha có điện tích 2+, khối lượng gấp 4 lần khối lượng H.
E. Rutherford
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
* Quan sát video và trả lời các câu hỏi sau:
- Một số hạt đổi hướng hoặc bật trở lại là vì phần mà hạt α chạm phải mang điện tích gì?
- Phần lớn các hạt alpha có thể xuyên qua khoảng cách giữa các nguyên tử vàng mà không bị lệch hướng thì phần mang điện tích dương phải có kích thước như thế nào ?
- Qua hiện tượng thí nghiệm điều gì chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
=> các hiện tượng thí nghiệm chứng minh được điều gì về cấu tạo nguyên tử ?
Sự tìm ra electron
Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho
Mô hình nguyên tử của J.J.Thomson
Sự tìm ra electron
Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Mô hình nguyên tử của J.J.Thomson
Sự tìm ra electron
Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Sự tìm ra electron
Lịch sử tìm ra hạt nhân nguyên tử
Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho
VIDEO THÍ NGHIỆM
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân
Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
Kết luận 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Sự tìm ra protom
Sự tìm ra nơtron
Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Năm 1918 Rutherford dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ, ông đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt mới, đó là hạt proton
Năm 1918 Rutherford dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ, ông đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt mới, đó là hạt proton
E. Rutherford
_a) Sự tìm ra proton_
Năm 1932, Chadwick (một cộng tác viên của Rutherford) : Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beri, ông đã quan sát thấy xuất hiện một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ proton, nhưng không mang điện, đó là hạt nơtron.
Năm 1932, Chadwick (một cộng tác viên của Rutherford) : Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên tử beri, ông đã quan sát thấy xuất hiện một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ proton, nhưng không mang điện, đó là hạt nơtron.
J. Chadwick
_b) Sự tìm ra notron_
Kích thước nguyên tử
10-10 m.
10-14 m.
10-8 nm.
1nm = 10-9m ; 1Å = 10-10m ; 1nm = 10.
Electron chuyÓn ®éng xung quanh h¹t nh©n trong kh«ng gian rçng cña nguyªn tö.
03
04
Khối lượng nguyên tử
khối lượng nguyên tử C đồng vị 12
Proton
mp ≈ 1,007276 u
qp +e = 1,6.10-19 C
Neutron
mn ≈ 1,008665 u
qn 0
Alpha
mα ≈ 4,001500 u
qα +2e 3,2.10-19 C
Electron
me ≈ 0,000549 u
qe e
_Nguyên tử_
Khối lượng nguyên tử
04
Căn cứ vào số liệu trong bảng. Hãy so sánh khối lượng của electron với proton và nơtron ? Có nhận xét gì ?
Hạt
Đơn vị gam (g)
mp
1,6726 .10-24 g
mn
1,6748 .10-24g
me
0,00091095 .10-24g
Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
me nhỏ hơn
rất nhiều
so với mp và mn
10-15 m
10-10 m
TỔNG ÔN
Proton
mp ≈ 1,007276 u
qp = +e = 1,6.10-19 C
Notron
mn ≈ 1,008665 u
qn = 0
Electron
me ≈ 0,000549 u
qe = -e
Câu hỏi ôn tập
1. Ai là người tìm ra electron và tìm ra vào năm bao nhiêu?
A. Thomson năm 1911
B. Thomson năm 1987
C. Rutherford năm 1911
D. Ruherford năm 1987
2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là?
A. electron và proton
B. proton và notron
C. notron và electron
D. electron, proton và notron
3. Hạt electron mang điện tích là bao nhiêu?
A. -1,602.10-19C
B. -1,602.10-19u
C. -1,602.1019C
D. 1,602.10-19C
4. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là?
A. electron và proton
B. proton và notron
C. notron và electron
D. electron, proton và notron
6. Electron mang điện tích gì?
A. Mang điện tích dương
B. Mang điện tích âm
C. Không mang điện
7. Notron mang điện tích gì?
A. Mang điện tích dương
B. Mang điện tích âm
C. Không mang điện
8. Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở đâu?
A. Nhân
B. Vỏ nguyên tử
C. Proton
D. Notron
5. Khối lượng của proton là bao nhiêu?
A. 1,6726.1027Kg
B. 1,6726.10-27g
C. 1,6726.10-27Kg
D. 1,6726.10-22Kg
GIẢI MÃ TRẬN ĐÁNH HIROSIMA
GIẢI MÃ TRẬN ĐÁNH HIROSIMA
Chúng mình
cùng chị google
Nhớ về
vụ nổ hirosima 1945 VIDEO TRẬN ĐÁNH BOM NGUYÊN TỬ
Bom hạt nhân được tạo ra như thế nào ?
VIDEO GIẢI THÍCH BOM HẠT NHÂN
 







Các ý kiến mới nhất