Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 12. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hằng
Ngày gửi: 17h:55' 05-12-2025
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hằng
Ngày gửi: 17h:55' 05-12-2025
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
1 người
(Trương Thanh Điền)
BÀI 12
CÔNG THỨC PHÂN
TỬ HỢP CHẤT HỮU
CƠ
• Nêu được khái niệm về công thức
phân tử hợp chất hữu cơ
• Sử dụng được kết quả phổ khối
lượng (MS) để xác định phân tử
khối của hợp chất hữu cơ.
• Lập được công thức phân tử hợp
chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích
nguyên tố và phân tử khối.
I. CÔNG THỨC PHÂN TỬ
1. Khái niệm:
Hãy viết công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ có mô hình cho dưới đây
CH4
C2H6
C2H4
C2H5Cl
C2H5OH
Khái niệm: Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
2. Cách biểu diễn công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Hợp chất
Methane
Ethylene
CTPT
CH4
C2H4
CTĐGN
CH4
CH2
Ethanol
C2H6O
C2H6O
Acetic acid
Glucose
C2H4O2
C6H12O6
CH2O
CH2O
a) Công thức tổng quát: cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
b) Công thức đơn giản nhất: cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử
hợp chất hữu cơ.
* Nhận xét:
(CTĐGN)n = CTPT
CTPT có thể
≡ CTĐGN
≠ CTĐGN
CTPT khác nhau
≠ CTĐGN
≡ CTĐGN
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng
Phổ
có12.1:
thểethanol
cho
Dựakhối
vàolượng
hình
Phổthông
khối
Phổ
khối
lượng
có
Từ
phổ
khối
lượng
làm
thế
nào
để
+ O),
tin
về
phân
tử
khối
của
hợp
chất
lượng
của
ethanol
(
C
H
peak ion phân tử [C2H6O2 ]6 có
xác
định
được
phân
tử
khối
của
hữu
cơ
thông
qua
mảnh
ion
phân
Hãy
cho
biết
phân
tử
khối
của
giá
trị
m/z
lớn
nhất
bằng
46,
hợp
chất
+ hữu cơ vừa khảo sát .
tử
[M bằng
] thường
với tử
tín hiệu
ethanol.
đúng
phân
khốicócủa
giá trị m/z lớn nhất.
chất.
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng
Hãy gán các chất hữu cơ sau: C6H6, C3H8O, C4H8O2 vào các phổ khối lượng tương ứng dưới
đây:
C6H6
C3H8O
Phổ khối lượng được
sử dụng để xác định phân
tử khối của hợp chất hữu
cơ.
C4H8O2
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
B1:
thức
tổng
quáttửlàhợp
CxHyOz.
LàmĐặt
thế công
nào để
lậpphân
côngtử
thức
phân
chất hữu cơ từ dữ
B2:
Thiết tích
lập công
thức
giảntử
nhất
bằng cách lập tỉ lệ x : y : z ở dạng số
liệu phân
nguyên
tố đơn
và phân
khối.
nguyên tối giản p : q : r như sau:
𝒎 𝑪 𝒎 𝑯 𝒎𝑶
𝒙 : 𝒚 : 𝒛 =𝒏𝑪 : 𝒏𝑯 : 𝒏𝑶 =
:
:
𝟏𝟐 𝟏 𝟏𝟔
% 𝒎𝑪 % 𝒎𝑯 % 𝒎𝑶
¿
:
:
=𝒑 : 𝒒 :𝒓
𝟏𝟐
𝟏
𝟏𝟔
B3: Thiết lập được công thức đơn giản nhất: C pHqOr.
Mối liên hệ giữa CTPTvà CTĐGN: CxHyOz = (CpHqOr)n.
Trong đó: p, q, r là các số nguyên tối giản ; x, y, z, n là số nguyên dương.
B4: Biết phân tử khối, xác định được giá trị n, từ đó suy ra CTPT
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Ví dụ:
Kết quả phân tích nguyên tố cho biết
phần trăm khối lượng các nguyên tố
trong camphor là 78,94% C; 10,53%
H; 10,53% O.
Từ phổ khối lượng của camphor xác
định được giá trị của m/z của peak
bằng 152.
- Lập CTĐGN
- Xác định phân tử khối
- Xác định CTPT
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Hướng dẫn
giải:
- Gọi CTPT của camphor: CxHyOz
- Ta có tỉ lệ phần trăm các nguyên tố trong phân
tử:
- CTĐGN: C10H6O
- Từ phổ khối lượng của camphor ta có phân tử khối của camphor: M =
152
Ta có: CxHyOz = (C10H6O)n
=> (12.10 + 16.1 + 16).n = 152
=> n = 1.
Vậy CTPT của camphor là C10H6O.
LUYỆN TẬP
Câu
1:
LUYỆN TẬP
Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu quế,
người ta thu được nhiều hợp chất hữu cơ trong đó có
cinnamaldehyde và o-methoxycinnamaldehyde với công
thức cấu tạo:
Hãy viết CTPT và CTĐGN của các hợp chất này.
Câu
1:
LUYỆN TẬP
Giải:
cinnamaldehyde
+ Công thức phân tử: C9H8O.
+ Công thức đơn giản nhất: C9H8O.
o – methoxycinnamaldehyde
+ Công thức phân tử: C10H10O2.
+ Công thức đơn giản nhất: C5H5O.
LUYỆN TẬP
Câu
2:
Viết CTĐGN của các hợp chất hữu cơ có CTPT sau:
Công thức phân tử
C3H8
C3H6O2
C4H10O
C4H8O2
Công thức đơn giản nhất
C3H8
C3H6O2
C4H10O
C2H4O
Câu
3:
LUYỆN TẬP
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân
tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của
các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi
nguyên tố
trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong
phân tử.
Câu
4:
LUYỆN TẬP
Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
A. Hai chất trên giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất trên khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất trên khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất trên có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Câu
5:
LUYỆN TẬP
Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh
dầu hương nhu. Chất này được sủ dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ
côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy,
euenol có 71,17% cacbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập
công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ
khối lượng cho thấy phân tử của eugenol là 164.
LUYỆN TẬP
Câu
5:
- Gọi CTPT của eugenol: CxHyOz
- Ta có tỉ lệ phần trăm các nguyên tố trong phân tử:
%mO = 100% – (%mC + %mH) = 100% – (73,17% + 7,31%) = 19,52%
x: y: z = = 5 : 6 : 1
+ Vậy CTĐGN: C5H6O
+ Phân tử khối của eugenol: M = 164
+ Ta có: CxHyOz= (C5H6O)n ↔ 164 = 82n → n = 2.
Vậy CTPT của eugenol là C10H12O2.
Thank
you!
CÔNG THỨC PHÂN
TỬ HỢP CHẤT HỮU
CƠ
• Nêu được khái niệm về công thức
phân tử hợp chất hữu cơ
• Sử dụng được kết quả phổ khối
lượng (MS) để xác định phân tử
khối của hợp chất hữu cơ.
• Lập được công thức phân tử hợp
chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích
nguyên tố và phân tử khối.
I. CÔNG THỨC PHÂN TỬ
1. Khái niệm:
Hãy viết công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ có mô hình cho dưới đây
CH4
C2H6
C2H4
C2H5Cl
C2H5OH
Khái niệm: Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
2. Cách biểu diễn công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Hợp chất
Methane
Ethylene
CTPT
CH4
C2H4
CTĐGN
CH4
CH2
Ethanol
C2H6O
C2H6O
Acetic acid
Glucose
C2H4O2
C6H12O6
CH2O
CH2O
a) Công thức tổng quát: cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
b) Công thức đơn giản nhất: cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử
hợp chất hữu cơ.
* Nhận xét:
(CTĐGN)n = CTPT
CTPT có thể
≡ CTĐGN
≠ CTĐGN
CTPT khác nhau
≠ CTĐGN
≡ CTĐGN
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng
Phổ
có12.1:
thểethanol
cho
Dựakhối
vàolượng
hình
Phổthông
khối
Phổ
khối
lượng
có
Từ
phổ
khối
lượng
làm
thế
nào
để
+ O),
tin
về
phân
tử
khối
của
hợp
chất
lượng
của
ethanol
(
C
H
peak ion phân tử [C2H6O2 ]6 có
xác
định
được
phân
tử
khối
của
hữu
cơ
thông
qua
mảnh
ion
phân
Hãy
cho
biết
phân
tử
khối
của
giá
trị
m/z
lớn
nhất
bằng
46,
hợp
chất
+ hữu cơ vừa khảo sát .
tử
[M bằng
] thường
với tử
tín hiệu
ethanol.
đúng
phân
khốicócủa
giá trị m/z lớn nhất.
chất.
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng
Hãy gán các chất hữu cơ sau: C6H6, C3H8O, C4H8O2 vào các phổ khối lượng tương ứng dưới
đây:
C6H6
C3H8O
Phổ khối lượng được
sử dụng để xác định phân
tử khối của hợp chất hữu
cơ.
C4H8O2
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
B1:
thức
tổng
quáttửlàhợp
CxHyOz.
LàmĐặt
thế công
nào để
lậpphân
côngtử
thức
phân
chất hữu cơ từ dữ
B2:
Thiết tích
lập công
thức
giảntử
nhất
bằng cách lập tỉ lệ x : y : z ở dạng số
liệu phân
nguyên
tố đơn
và phân
khối.
nguyên tối giản p : q : r như sau:
𝒎 𝑪 𝒎 𝑯 𝒎𝑶
𝒙 : 𝒚 : 𝒛 =𝒏𝑪 : 𝒏𝑯 : 𝒏𝑶 =
:
:
𝟏𝟐 𝟏 𝟏𝟔
% 𝒎𝑪 % 𝒎𝑯 % 𝒎𝑶
¿
:
:
=𝒑 : 𝒒 :𝒓
𝟏𝟐
𝟏
𝟏𝟔
B3: Thiết lập được công thức đơn giản nhất: C pHqOr.
Mối liên hệ giữa CTPTvà CTĐGN: CxHyOz = (CpHqOr)n.
Trong đó: p, q, r là các số nguyên tối giản ; x, y, z, n là số nguyên dương.
B4: Biết phân tử khối, xác định được giá trị n, từ đó suy ra CTPT
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Ví dụ:
Kết quả phân tích nguyên tố cho biết
phần trăm khối lượng các nguyên tố
trong camphor là 78,94% C; 10,53%
H; 10,53% O.
Từ phổ khối lượng của camphor xác
định được giá trị của m/z của peak
bằng 152.
- Lập CTĐGN
- Xác định phân tử khối
- Xác định CTPT
II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Hướng dẫn
giải:
- Gọi CTPT của camphor: CxHyOz
- Ta có tỉ lệ phần trăm các nguyên tố trong phân
tử:
- CTĐGN: C10H6O
- Từ phổ khối lượng của camphor ta có phân tử khối của camphor: M =
152
Ta có: CxHyOz = (C10H6O)n
=> (12.10 + 16.1 + 16).n = 152
=> n = 1.
Vậy CTPT của camphor là C10H6O.
LUYỆN TẬP
Câu
1:
LUYỆN TẬP
Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu quế,
người ta thu được nhiều hợp chất hữu cơ trong đó có
cinnamaldehyde và o-methoxycinnamaldehyde với công
thức cấu tạo:
Hãy viết CTPT và CTĐGN của các hợp chất này.
Câu
1:
LUYỆN TẬP
Giải:
cinnamaldehyde
+ Công thức phân tử: C9H8O.
+ Công thức đơn giản nhất: C9H8O.
o – methoxycinnamaldehyde
+ Công thức phân tử: C10H10O2.
+ Công thức đơn giản nhất: C5H5O.
LUYỆN TẬP
Câu
2:
Viết CTĐGN của các hợp chất hữu cơ có CTPT sau:
Công thức phân tử
C3H8
C3H6O2
C4H10O
C4H8O2
Công thức đơn giản nhất
C3H8
C3H6O2
C4H10O
C2H4O
Câu
3:
LUYỆN TẬP
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân
tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của
các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi
nguyên tố
trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong
phân tử.
Câu
4:
LUYỆN TẬP
Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
A. Hai chất trên giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất trên khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất trên khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất trên có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Câu
5:
LUYỆN TẬP
Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh
dầu hương nhu. Chất này được sủ dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ
côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy,
euenol có 71,17% cacbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập
công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ
khối lượng cho thấy phân tử của eugenol là 164.
LUYỆN TẬP
Câu
5:
- Gọi CTPT của eugenol: CxHyOz
- Ta có tỉ lệ phần trăm các nguyên tố trong phân tử:
%mO = 100% – (%mC + %mH) = 100% – (73,17% + 7,31%) = 19,52%
x: y: z = = 5 : 6 : 1
+ Vậy CTĐGN: C5H6O
+ Phân tử khối của eugenol: M = 164
+ Ta có: CxHyOz= (C5H6O)n ↔ 164 = 82n → n = 2.
Vậy CTPT của eugenol là C10H12O2.
Thank
you!
 









Các ý kiến mới nhất