Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Hóa học 9: Ôn tập đầu năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Lập
Ngày gửi: 22h:27' 15-08-2011
Dung lượng: 479.0 KB
Số lượt tải: 1672
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Chất
Hợp chất
Đơn chất
Kim loại
Phi kim
Hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ
Hạt hợp thành là các nguyên tử hay phân tử
Hạt hợp thành là các phân tử
Vật thể
Tự nhiên và nhân tạo
Tạo nên từ một nguyên tố hóa học
Tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
Tạo nên từ nguyên tố hóa học
Có mấy loại vật thể? Kể ra ?
Các vật thể được tạo ra từ đâu?
Chất được tạo nên từ đâu?
Chất được chia làm mấy loại ?
Đơn chất là gì ?
Hợp chất là gì ?
Có mấy loại đơn chất ?
Hạt hợp thành của đơn chất là gì ?
Có mấy loại hợp chất ?
Hạt hợp thành của hợp chất là gì?
Nguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một
hay nhiều electron mang điện tích âm
Phân tử là gì?
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một chất

I/ Kiến thức cần nhớ
1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
I/ Kiến thức cần nhớ
1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
2. Các loại phản ứng hóa học:
Là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khữ.
Sự khữ CuO
Sự oxi hóa H2
2KClO3 2KCl + 3O2
CaO + H2O Ca(OH)2
Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
CuO + H2 Cu + H2O
to
to
I/ Kiến thức cần nhớ:
1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
2. Các loại phản ứng hóa học:
3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
Gồm hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
MxOy
M: kim loại hoặc phikim
x,y: chỉ số.
Oxit bazơ
Oxit axit
Tên nguyên tố + oxit
HnX
n: hóa trị của gốc axit
X: gốc axit
- Axit có oxi
- Axit không có oxi
- Axit + tên phi kim + ic
- Axit + tên phi kim + hiđric
Nếu phi kim có nhiều hóa trị thì (thêm đi, tri …) + oxit
Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì (thêm hóa trị) + oxit
Gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit, các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
I/ Kiến thức cần nhớ:
1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
2. Các loại phản ứng hóa học:
3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
Gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH
M(OH)m
M: nguyên tử kim loại m: hóa trị của kim loại
- Bazơ tan
- Bazơ không tan
Tên Kim loại ( kèm hóa trị, nếu có nhiều hóa trị) + hiđroxit
Gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
MnXm
n: hóa trị của gốc axit. m: hóa trị của kim loại
Muối trung hòa. - Muối axit
Tên kim loại ( kèm theo hóa trị, nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit
I/ Kiến thức cần nhớ:
1. Mối quan hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử.
2. Các loại phản ứng hóa học:
3. Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
4. Mối quan hệ và sự chuyển đổi giữa: số mol chất ( n ), khối lượng chất ( m ), thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn ( V ):
Khối lượng chất
( m )
Số mol chất
( n )
Thể tích khí V
( ở đktc )
5. Nồng độ dung dịch:
Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Nồng độ mol cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch.
II. Bài tập:
Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi :
a) Na ( I ) và O ( II ) b) C ( IV ) và S ( II )
c) Ca ( II ) và NO3 ( I ) d) Ba ( II ) và SO4 ( II )
e) Fe (III ) và SO4 ( II ) f) Ag ( I ) và Cl ( I )
Giải
Na
II
I
O
1
2
C
II
IV
S
2
1
Ca
I
II
( NO3)
2
1
Ba
II
II
SO4
1
1
( )
Fe
II
III
SO4
3
2
( )
Ag
I
I
Cl
1
1
II. Bài tập:
2. Hãy lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
Hiđro tác dụng với oxi tạo thành nước
Photpho tác dụng với oxi tạo thành đi photpho penta oxit
Natri tác dụng với nước tạo thành dung dịch natrihiđroxit và khí hiđro.
Nước tác dụng với đi photpho penta oxit tạo thành dung dịch axit photphoric.
Giải
a) H2
O2
H2O
+
b) P
O2
P2O5
+
c) Na
H2O
NaOH
+
d) H2O
P2O5
H3P O4
+
2
2
3
4
2
5
2
2
2
H2
2
to
to
+
II. Bài tập:
3. Hãy tìm công thức hóa học của hợp chất A có khối lượng mol phân tử là 58,5g, thành phần các nguyên tố : 60,68%Cl và còn lại là Na.
Giải
Thành phần của Na là:
100% - 60,68% = 39,32%
Khối lượng của Na trong 1 mol hợp chất là:
Khối lượng của Cl trong 1 mol hợp chất là:
Số mol nguyên tử Na trong 1 mol hợp chất là:
Vậy trong một phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl  Công thức hóa học của hợp chất là: NaCl
Số mol nguyên tử Cl trong 1 mol hợp chất là:
II. Bài tập:
4. Cân 10,6 gam muối Na2CO3 cho vào cốc chia độ. Rót vào cốc khoảng vài chục ml nước cất, khuấy cho muối tan hết. Sau đó thêm nước vào cốc cho đủ 200ml. Ta thu được dung dịch Na2CO3 có khối lượng riêng là 1,05g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế.
Giải
Khối lượng của dung dịch Na2CO3 là:
Số mol Na2CO3 trong dung dịch là:
Nồng độ phần trăm của dung dịch pha chế là:
Nồng độ mol của dung dịch pha chế là:
 
Gửi ý kiến