Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hóa học Vô cơ 1_chương 4_chương trình CĐSP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:58' 25-11-2011
Dung lượng: 567.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
HÓA HỌC VÔ CƠ 1
HỌC PHẦN:
Giảng Viên: ThS Nguyễn Văn Quang
Khoa Tự nhiên. Trường CĐSP Quảng Ninh
- Số đơn vị học trình: 4
- Lí thuyết: 40 tiết; bài tập 20 tiết; kiểm tra 2 tiết
CHƯƠNG III: CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VIIA (NHÓM HALOGEN)
Bài 1: Giới thiệu
Bài 2: Flo
Bài 3: Clo
Bài 4: Brom
Bài 5: Iôt
Bài 1: Giới thiệu
Nhóm halogen bao gồm các nguyên tố: flo(F), clo(Cl), brom (Br), iot (I), atatin (At). Trong đó nguyên tố atatin là nguyên tố phóng xạ.
- Ở trạng thái khí các halogen tồn tại dưới dạng phân tử: F2, Cl2, Br2, I2
- Các nguyên tử đều có 5e ở lớp vỏ ngoài cùng, do đó số oxi hoá đặc trưng của các halogen là -1, các nguyên tố Cl, Br, Cl còn có các số oxi hoá dương: +1,+3, +5, +7.
Một số đại lượng vật lý
Bài 2: Flo
I. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
I.1. Trạng thái tự nhiên
- Quặng: florit (CaF2), criolit (Na3AlF6), apatit,…
- Xương và men răng động vật
- Một số loại cây cỏ
I.2. Tính chất vật lí
- Chất khí màu vàng lục, rất độc
- Trạng thái lỏng có màu vàng đậm
- T0s= 53,4K; T0n/c= 85K
- Không tan trong nước và nó phân huỷ rất mạnh trong nước
II.Tính chất hoá học
Là phi kim mạnh nhất
II.1. Phản ứng với kim loại: tất cả các kim loại
F2 + Ca 
F2 + Fe 
II.2. Phản ứng với phi kim: trừ N2, O2
H2 + F2 
3F2 + 2B 
II.3. Phản ứng với nước
F2 + 2H2O 
II.4. Phản ứng với dung dịch kiềm
NaOH (loãng) + F2  F2O + ?
NaOH (đặc) + F2  O2 + ?
II.5. Phản ứng với muối (muối lạnh, rắn)
F2 + KCl  ?
F2 + KI  ?
II.6. Phản ứng với hợp chất khác
F2 + CH4  ?
NH3+ F2  N2 + NF3 + ?
III. Điều chế
Tính oxi hoá mạnh , dùng PP điện phân nóng chảy hỗn hợp KF + HF:
2HF  H2 + F2
IV. Hiđro florua và axit flohiđric
IV.1. Tính chất vật lí
- Ở nhiệt độ thấp hiđroflorua là chất lỏng linh động, bốc khói
- Ts= 292,5K; Tn/c= 190K
- Tan vô hạn trong nước tạo thành axit flohiđric
IV.2. Tính chất hoá học
1. Tính axit yếu
HF + H2O  H3O+ + F- Ka= 7,2.10-4
hay H2F2 + H2O  H3O+ + HF2-
Ví dụ: HF + NaOH  ?
2HF + NaOH  NaHF2 + H2O
2. Ăn mòn thuỷ tinh
SiO2 + HF  ? (nhiệt độ thường)
sau đó: SiF4 + HF  H2SiF6
 không đựng HF trong các lọ thuỷ tinh
3. Hầu hết các muối F- đều khó tan, như CuF2, PbF2, CaF2, SrF2, BaF2,…trong đó KF và AgF lại tan.
IV.2. Điều chế
CaF2 + H2SO4  ?

IV.4. Ứng dụng
- Dùng trong tổng hợp hữu cơ
- Khắc thuỷ tinh

V. Các hợp chất của flo với oxi (tìm hiểu trong giáo trình)
OF2
O2F2
O3F2
O4F2
 
Gửi ý kiến