HOA KI 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 18h:44' 12-04-2011
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 18h:44' 12-04-2011
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Kinh tế xã hội thế giới 2
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
(PHẦN KINH TẾ)
GVHD: Cô Hồ Thị Thu Hồ
03/2011
DANH SÁCH NHÓM 6
Nguyễn Phi Nơ 6086414
Nguyễn Thanh Phong 6086415
Nguyễn Thị Bích Trâm 60864
Huỳnh Ngọc Rí 608
Thái Thị Dung 608
Danh Thị Kiều Hoa 608
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 608
Phan Quốc Thị P. Thảo 608
Võ Thị Nhãn 608
Nội dung báo cáo
Công nghiệp Hoa Kỳ
Nông nghiệp
Dịch vụ
Trả lời câu hỏi.
Hoa Kỳ là nền kinh tế hàng đầu thế giới
GDP theo quốc gia năm 2010
(Đơn vị tỉ USD)
Nguồn: www.cia.gov
Nguồn: cia.gov
%
%
%
1. Công nghiệp
Hoa Kỳ đặc biệt phát triển mạnh các ngành công nghiệp nặng, quy mô lớn, kỹ thuật cao. Các ngành lớn mạnh và nổi tiếng:
1.1. Công nghiệp năng lượng:
- Than hàng năm khai thác trên 800 triệu tấn, nhiều nhất ở phía bắc Appalache, bồn than Mississippi,…
- Dầu khai thác và chế biến hàng năm trên 400 triệu tấn. 80% khai thác ở vịnh Mêhicô và các tiểu bang Texas.
Khí đốt sản lượng hàng năm trên 500 tỉ m3 dẫn đầu thế giới.
Sản xuất nguồn điện lớn nhất thế giới, hầng năm 3000 tỉ kwh. Bao gồm: nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện
- Ngoài ra con có các nguồn năng lượng khác như mặt trời, điện địa nhiệt và gió.
1.2. Công nghiệp luyện kim:
- Luyện kim đen:
+ Phần lớn là thép đã phát triển từ rất lâu sử dụng nguyên liệu là than và sắt tại chỗ và phân bố nhiều ở vùng Ngũ Hồ
+ Sản lượng hàng năm chỉ hơn 70 triệu tấn, không đảm bảo đủ nhu cầu nên phải nhập thường xuyên.
- Luyện kim màu: Bao gồm cả đồng, vàng, chì, kẻm,…được phát triển mạnh ở miền tây, sản phẩm này cũng không đảm bảo nhu cầu nên phải nhập thường xuyên.
1.3. Công nghiệp chế tạo máy:
- Đây là nganh công nghiệp lớn nhất của Hoa Kỳ cả về vốn đầu tư lẫn trình độ khoa học kỹ thuật và tổng khối lượng sản phẩm công nghiệp.
- Các ngành công nghiệp như: sản xuất ô tô, điện tử, tên lửa, máy bay, đóng tàu,vũ khí,… phân bố đều trong các khu liên đô thị
1.4. Công nghiệp hóa chất
- Ngành hóa chất cơ bản tập trung phần lớn ven bờ Đông Bắc và Ngũ Hồ
- Ngành hóa dầu, sản xuất chất dẻo và tơ tổng hợp tập trung ở các thành phố ven vịnh Mêhicô và ven bờ California
- Ngành hóa chất phân bón phát triển ở các thành phố phía Nam như: Birmingham, Atlanta, Miami
1.5. Công nghiệp dệt và may mặc:
- Đây là ngành công nghiệp nhẹ quan trọng và có ý nghĩa hơn hết ở Hoa Kỳ.
- Ngành dệt len nổi tiếng nhất và lâu đời nhất vùng Đông Bắc, ngoài ra con có ngành dệt bông và tơ tổng hợp tập trung ở miền nam, ven bờ Đông Bắc và ven vịnh Mêhicô.
1.6. Công nghiệp thực phẩm:
Nổi tiếng nhất là chế biến thịt, sữa, tập trung quanh vùng hồ lớn với trung tâm là thành phố Chicago nổi tiếng thế giới. Ngoài ra còn có ở New York, Minneapolis, Memphis, Alaska,…
Ngoài ra, Hoa Kỳ còn phát triển các ngành công nghiệp nhẹ ưu thế khác như: Vật liệu xây dựng, in ấn, điện ảnh, quảng cáo và du lịch.
2. Nông nghiệp:
Hoa Kỳ có nền nông nghiệp dẫn đầu thế giới về tổng diện tích gieo trồng, trình độ tổ chức, trình độ khoa học kỹ thuật, tính đa dạng sản phẩm và tổng sản lượng nông nghiệp trên toàn thế giới.
- Đứng hàng đầu thế giới giá trị sản lượng của ngành là 105 tỉ USD( 2004) chiếm 0,9% GDP.
- Sản lượng nông sản lớn và có vị trí cao trên thế giới
- Chiếm vị trí thứ yếu trong nền kinh tế Hoa Kì ( chiếm 0,9% GDP năm 2004).
- Hình thức sản xuất chủ yếu là trang trại với diện tích lớn, trung bình 176 ha/ trang trại ( 2000).
- Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới, khoảng 20 tỉ USD/năm.
- Trong đó chăn nuôi chiếm 60% tổng khối lượng và giữ vai trò chính.
Sản lượng nông sản hàng năm
Nguồn: Atlaseco 1989, 1990, Encarta 2004, 2008
Nguồn: Tầm nhìn.net
Về cơ cấu:
+ Chăn nuôi chiếm 60% tổng khối lượng nông nghiệp và giữ vai trò chính.
- Nét nổi bật đặc biệt của nông nghiệp Hoa Kỳ là phân bố theo vành đai. Cả chăn nuôi và trồng trọt hầu hết đều phân bố từ kinh tuyến 100 trở về phía Đông.
Lược đồ phân bố vùng sản xuất nông nghiệp
Nguồn Sách Giáo Khoa Địa lý 11
Nông sản ở khu vực này phân theo 6 vành đai chính:
+ Vành đai rau, khoai tây, bò sữa nằm ven Ngũ Hồ, khu vực giáp với Canada về phía bờ Đông Bắc.
+ Vành đai ngô lợn nằm trọn trong vùng hạ lưu sông Missori, trung lưu Mississipi và thượng nguồn Ohio.
+ Vành đai lúa mì, lúa mạch nằm dọc theo kinh tuyến 100 từ biên giới Canada dến tiểu bang Arkanzas.
+ Vành đai ngô và lúa mì kết hợp, giới hạn giữa vành đai nhô phía Bắc và vành đai bông phía Nam.
+ Vành đai bông( thuốc lá), từ phía Bác của tiểu bang Arkanzas, phía Tây của Texas chạy dài theo vĩ độ đến hết tiểu bang Caroline Bắc.
+ Vành đai nhiệt đới (rau, quả, lúa nước vùng nhiệt đới), nằm theo ven bờ biển Mexico và tiểu bang Florida.
Tổ chức sản xuất nông nghiệp hầu hết là theo trang trại với quy mô lớn, trình độ khoa học kỹ thuật cao, năng suất và chất lượng cao.
Ngoài trồng trọt và chăn nuôi, ngành đánh cá Hoa Kỳ cũng phát triển mạnh với sản lượng hàng năm là 4 triệu tấn.
Nguồn: Google
Nguồn: Google
3/ Dịch Vụ
Tỉ trọng dịch vụ năm 1960 là 62,1%, năm 2004 là 79,4%.
1/ Giao thông vận tải:
a. Đường sắt: Hệ thống đường sắt của Hoa Kì hiện nay đảm nhiệm 36% trọng tải hàng hóa thường là các hàng nặng, cồng kềnh. Đường sắt của Hoa Kì dài nhất thế giới, có chiều dài khoảng 3500000 km.
Mạng lưới đường sắt chính của Hoa Kì
Ngày 9/2/2011, Phó Tổng thống Mỹ Joeseph Biden đã công bố một dự án xây dựng các hệ thống đường sắt cao tốc mới tại Mỹ, trị giá 53 tỷ USD trong vòng 6 năm tới. Dự án sẽ tạo ra 3.200km đường ray mới và đưa 80% người Mỹ tiếp cận với tàu cao tốc trong vòng 25 năm tới đây.
b. Đường ô tô: Tổng chiều dài đường ô tô là 6.23.163 km, trong đó có 3.633.520 km đường trải nhựa chất lượng cao, số lượng ô tô lên đến 3 triệu chiếc, có số lao động phục vụ gấp 2 lần so với ngành đườngn sắt.
c. Đường ống: Tổng chiều dài 600.000 km, chủ yếu là vận chuyển dầu, khí và các sản phẩm của ngành hóa than.
Đường ống dẫn dầu ở Alaska.
d. Đường biển:
- Ngành giao thông gắn liền với lịch sử phát triển đất nước, giữ vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển và lớn mạnh của nền kinh tế quốc gia. Hoa Kì không ngừng số lượng tấn và trọng tải của tàu. Hiện nay Hoa Kì có đội tàu biển đứng đầu thế giới.
- Các cảng biển quan trọng: New Youk, Philadelphia, New Orleans, Houston, San Fancisco, Baltimore, Los Angeles, Boston…
Cảng biển ở New Youk
e. Đường sông:
- Mạng lưới sông Mississipi nối liền với các sông Hudson, Delaware,… ( các sông ở Đông Bắc ) qua Ngũ Hồ tạo ra một mạng lưới giao thông đường sông liên tục từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây trong lưu vực rất thuận lợi và năng động.
- Một số cảng nổi tiếng như : Chicago, Detroit, Cleveland…
Hệ thống các dòng sông ở Hoa Kỳ
Nguồn: www.sciencefacts.us
Sông Missipsipi nhìn từ trên cao
f. Đường hàng không: Hoa Kì có mạng lưới đường hàng không nội địa và đi các nước dài nhất thế giới, có 904.800 km đường bay trong nước.
Vận chuyển đường hàng không của các công ty vận chuyển tư nhân.
Boeing 777, có thế chở từ 301 đến 368 hành khách, tầm bay từ 9.650 đến 17.450 km.
Bên trong Boeing 777
2/Ngoại thương:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004 là 2344,2 tỉ USD, chiếm 12% thế giới. Giá trị nhập siêu ngày càng tăng: năm 1990 nhập siêu 123,4 tỉ USD, năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD.
3/ Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:
-Hơn 600 nghìn tổ chức ngân hàng.
-Thông tin liên lạc tối tân, hệ thống GPS định vị toàn cầu.
-Du lịch phát triển mạnh: doanh thu năm 2004 là 74,5 tỉ USD
Hawaii – thiên đường của du lịch
Câu hỏi
Những đặc điểm nổi bật trong nền nông nghiệp Hoa Kỳ là gì? Tìm số liệu, thông tin, sự kiện và hình ảnh để chứng minh những đặc điểm này.
Từ năm 2000 đến nay nền kinh tế Hoa Kỳ đang gặp những trở ngại gì? Tại sao? Nhà nước Mỹ đã có những giải pháp như thế nào để đối phó?
Tình hình khủng hoảng tài chính hiện nay đã ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế Hoa Kỳ?
4. Những yếu tố cơ bản nào tạo cho Hoa Kỳ phát triển kinh tế từ giai đoạn mới thành lập quốc gia năm 1776 đến lúc dẫn đầu TG vào năm 1880 và vẫn là một cường quốc lớn mạnh dẫn đầu cho đến ngày nay? Năm 2008, GDP của Hoa Kỳ là 14.204,3 tỷ USD trong khi quốc gia đứng thứ nhì, Trung Quốc chỉ đạt 7903,2 tỷ USD, bằng nửa Hoa Kỳ. Đây là khoảng cách rất xa, vì sao như thế?
Nguồn: www.vietbao.com.vn
Tập đoàn dầu khí BP
Bản đồ phân bố các nhà máy điện nguyên tử của Hoa Kỳ
Nguồn
Nhà máy điện nguyên tử Three Mile Island
Nhà máy thủy điện Mayfile
Ford- Một thương hiệu xe hơi nổi tiếng của Hoa Kỳ
Một mẫu xe hơi của Ford
Một tàu du lịch của Hoa Kỳ
Một tên lửa đạn đạo của Hoa Kỳ
Súng chống ẩn nấp XM25
Apple
iPhone 4 của Apple
Steve Job và máy tính bảng iPad
2 trong số những thương hiệu thời trang nổi tiếng ở Hoa Kỳ
Thịt bò và món bít-tết Hoa Kỳ
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
(PHẦN KINH TẾ)
GVHD: Cô Hồ Thị Thu Hồ
03/2011
DANH SÁCH NHÓM 6
Nguyễn Phi Nơ 6086414
Nguyễn Thanh Phong 6086415
Nguyễn Thị Bích Trâm 60864
Huỳnh Ngọc Rí 608
Thái Thị Dung 608
Danh Thị Kiều Hoa 608
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 608
Phan Quốc Thị P. Thảo 608
Võ Thị Nhãn 608
Nội dung báo cáo
Công nghiệp Hoa Kỳ
Nông nghiệp
Dịch vụ
Trả lời câu hỏi.
Hoa Kỳ là nền kinh tế hàng đầu thế giới
GDP theo quốc gia năm 2010
(Đơn vị tỉ USD)
Nguồn: www.cia.gov
Nguồn: cia.gov
%
%
%
1. Công nghiệp
Hoa Kỳ đặc biệt phát triển mạnh các ngành công nghiệp nặng, quy mô lớn, kỹ thuật cao. Các ngành lớn mạnh và nổi tiếng:
1.1. Công nghiệp năng lượng:
- Than hàng năm khai thác trên 800 triệu tấn, nhiều nhất ở phía bắc Appalache, bồn than Mississippi,…
- Dầu khai thác và chế biến hàng năm trên 400 triệu tấn. 80% khai thác ở vịnh Mêhicô và các tiểu bang Texas.
Khí đốt sản lượng hàng năm trên 500 tỉ m3 dẫn đầu thế giới.
Sản xuất nguồn điện lớn nhất thế giới, hầng năm 3000 tỉ kwh. Bao gồm: nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện
- Ngoài ra con có các nguồn năng lượng khác như mặt trời, điện địa nhiệt và gió.
1.2. Công nghiệp luyện kim:
- Luyện kim đen:
+ Phần lớn là thép đã phát triển từ rất lâu sử dụng nguyên liệu là than và sắt tại chỗ và phân bố nhiều ở vùng Ngũ Hồ
+ Sản lượng hàng năm chỉ hơn 70 triệu tấn, không đảm bảo đủ nhu cầu nên phải nhập thường xuyên.
- Luyện kim màu: Bao gồm cả đồng, vàng, chì, kẻm,…được phát triển mạnh ở miền tây, sản phẩm này cũng không đảm bảo nhu cầu nên phải nhập thường xuyên.
1.3. Công nghiệp chế tạo máy:
- Đây là nganh công nghiệp lớn nhất của Hoa Kỳ cả về vốn đầu tư lẫn trình độ khoa học kỹ thuật và tổng khối lượng sản phẩm công nghiệp.
- Các ngành công nghiệp như: sản xuất ô tô, điện tử, tên lửa, máy bay, đóng tàu,vũ khí,… phân bố đều trong các khu liên đô thị
1.4. Công nghiệp hóa chất
- Ngành hóa chất cơ bản tập trung phần lớn ven bờ Đông Bắc và Ngũ Hồ
- Ngành hóa dầu, sản xuất chất dẻo và tơ tổng hợp tập trung ở các thành phố ven vịnh Mêhicô và ven bờ California
- Ngành hóa chất phân bón phát triển ở các thành phố phía Nam như: Birmingham, Atlanta, Miami
1.5. Công nghiệp dệt và may mặc:
- Đây là ngành công nghiệp nhẹ quan trọng và có ý nghĩa hơn hết ở Hoa Kỳ.
- Ngành dệt len nổi tiếng nhất và lâu đời nhất vùng Đông Bắc, ngoài ra con có ngành dệt bông và tơ tổng hợp tập trung ở miền nam, ven bờ Đông Bắc và ven vịnh Mêhicô.
1.6. Công nghiệp thực phẩm:
Nổi tiếng nhất là chế biến thịt, sữa, tập trung quanh vùng hồ lớn với trung tâm là thành phố Chicago nổi tiếng thế giới. Ngoài ra còn có ở New York, Minneapolis, Memphis, Alaska,…
Ngoài ra, Hoa Kỳ còn phát triển các ngành công nghiệp nhẹ ưu thế khác như: Vật liệu xây dựng, in ấn, điện ảnh, quảng cáo và du lịch.
2. Nông nghiệp:
Hoa Kỳ có nền nông nghiệp dẫn đầu thế giới về tổng diện tích gieo trồng, trình độ tổ chức, trình độ khoa học kỹ thuật, tính đa dạng sản phẩm và tổng sản lượng nông nghiệp trên toàn thế giới.
- Đứng hàng đầu thế giới giá trị sản lượng của ngành là 105 tỉ USD( 2004) chiếm 0,9% GDP.
- Sản lượng nông sản lớn và có vị trí cao trên thế giới
- Chiếm vị trí thứ yếu trong nền kinh tế Hoa Kì ( chiếm 0,9% GDP năm 2004).
- Hình thức sản xuất chủ yếu là trang trại với diện tích lớn, trung bình 176 ha/ trang trại ( 2000).
- Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới, khoảng 20 tỉ USD/năm.
- Trong đó chăn nuôi chiếm 60% tổng khối lượng và giữ vai trò chính.
Sản lượng nông sản hàng năm
Nguồn: Atlaseco 1989, 1990, Encarta 2004, 2008
Nguồn: Tầm nhìn.net
Về cơ cấu:
+ Chăn nuôi chiếm 60% tổng khối lượng nông nghiệp và giữ vai trò chính.
- Nét nổi bật đặc biệt của nông nghiệp Hoa Kỳ là phân bố theo vành đai. Cả chăn nuôi và trồng trọt hầu hết đều phân bố từ kinh tuyến 100 trở về phía Đông.
Lược đồ phân bố vùng sản xuất nông nghiệp
Nguồn Sách Giáo Khoa Địa lý 11
Nông sản ở khu vực này phân theo 6 vành đai chính:
+ Vành đai rau, khoai tây, bò sữa nằm ven Ngũ Hồ, khu vực giáp với Canada về phía bờ Đông Bắc.
+ Vành đai ngô lợn nằm trọn trong vùng hạ lưu sông Missori, trung lưu Mississipi và thượng nguồn Ohio.
+ Vành đai lúa mì, lúa mạch nằm dọc theo kinh tuyến 100 từ biên giới Canada dến tiểu bang Arkanzas.
+ Vành đai ngô và lúa mì kết hợp, giới hạn giữa vành đai nhô phía Bắc và vành đai bông phía Nam.
+ Vành đai bông( thuốc lá), từ phía Bác của tiểu bang Arkanzas, phía Tây của Texas chạy dài theo vĩ độ đến hết tiểu bang Caroline Bắc.
+ Vành đai nhiệt đới (rau, quả, lúa nước vùng nhiệt đới), nằm theo ven bờ biển Mexico và tiểu bang Florida.
Tổ chức sản xuất nông nghiệp hầu hết là theo trang trại với quy mô lớn, trình độ khoa học kỹ thuật cao, năng suất và chất lượng cao.
Ngoài trồng trọt và chăn nuôi, ngành đánh cá Hoa Kỳ cũng phát triển mạnh với sản lượng hàng năm là 4 triệu tấn.
Nguồn: Google
Nguồn: Google
3/ Dịch Vụ
Tỉ trọng dịch vụ năm 1960 là 62,1%, năm 2004 là 79,4%.
1/ Giao thông vận tải:
a. Đường sắt: Hệ thống đường sắt của Hoa Kì hiện nay đảm nhiệm 36% trọng tải hàng hóa thường là các hàng nặng, cồng kềnh. Đường sắt của Hoa Kì dài nhất thế giới, có chiều dài khoảng 3500000 km.
Mạng lưới đường sắt chính của Hoa Kì
Ngày 9/2/2011, Phó Tổng thống Mỹ Joeseph Biden đã công bố một dự án xây dựng các hệ thống đường sắt cao tốc mới tại Mỹ, trị giá 53 tỷ USD trong vòng 6 năm tới. Dự án sẽ tạo ra 3.200km đường ray mới và đưa 80% người Mỹ tiếp cận với tàu cao tốc trong vòng 25 năm tới đây.
b. Đường ô tô: Tổng chiều dài đường ô tô là 6.23.163 km, trong đó có 3.633.520 km đường trải nhựa chất lượng cao, số lượng ô tô lên đến 3 triệu chiếc, có số lao động phục vụ gấp 2 lần so với ngành đườngn sắt.
c. Đường ống: Tổng chiều dài 600.000 km, chủ yếu là vận chuyển dầu, khí và các sản phẩm của ngành hóa than.
Đường ống dẫn dầu ở Alaska.
d. Đường biển:
- Ngành giao thông gắn liền với lịch sử phát triển đất nước, giữ vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển và lớn mạnh của nền kinh tế quốc gia. Hoa Kì không ngừng số lượng tấn và trọng tải của tàu. Hiện nay Hoa Kì có đội tàu biển đứng đầu thế giới.
- Các cảng biển quan trọng: New Youk, Philadelphia, New Orleans, Houston, San Fancisco, Baltimore, Los Angeles, Boston…
Cảng biển ở New Youk
e. Đường sông:
- Mạng lưới sông Mississipi nối liền với các sông Hudson, Delaware,… ( các sông ở Đông Bắc ) qua Ngũ Hồ tạo ra một mạng lưới giao thông đường sông liên tục từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây trong lưu vực rất thuận lợi và năng động.
- Một số cảng nổi tiếng như : Chicago, Detroit, Cleveland…
Hệ thống các dòng sông ở Hoa Kỳ
Nguồn: www.sciencefacts.us
Sông Missipsipi nhìn từ trên cao
f. Đường hàng không: Hoa Kì có mạng lưới đường hàng không nội địa và đi các nước dài nhất thế giới, có 904.800 km đường bay trong nước.
Vận chuyển đường hàng không của các công ty vận chuyển tư nhân.
Boeing 777, có thế chở từ 301 đến 368 hành khách, tầm bay từ 9.650 đến 17.450 km.
Bên trong Boeing 777
2/Ngoại thương:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004 là 2344,2 tỉ USD, chiếm 12% thế giới. Giá trị nhập siêu ngày càng tăng: năm 1990 nhập siêu 123,4 tỉ USD, năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD.
3/ Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:
-Hơn 600 nghìn tổ chức ngân hàng.
-Thông tin liên lạc tối tân, hệ thống GPS định vị toàn cầu.
-Du lịch phát triển mạnh: doanh thu năm 2004 là 74,5 tỉ USD
Hawaii – thiên đường của du lịch
Câu hỏi
Những đặc điểm nổi bật trong nền nông nghiệp Hoa Kỳ là gì? Tìm số liệu, thông tin, sự kiện và hình ảnh để chứng minh những đặc điểm này.
Từ năm 2000 đến nay nền kinh tế Hoa Kỳ đang gặp những trở ngại gì? Tại sao? Nhà nước Mỹ đã có những giải pháp như thế nào để đối phó?
Tình hình khủng hoảng tài chính hiện nay đã ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế Hoa Kỳ?
4. Những yếu tố cơ bản nào tạo cho Hoa Kỳ phát triển kinh tế từ giai đoạn mới thành lập quốc gia năm 1776 đến lúc dẫn đầu TG vào năm 1880 và vẫn là một cường quốc lớn mạnh dẫn đầu cho đến ngày nay? Năm 2008, GDP của Hoa Kỳ là 14.204,3 tỷ USD trong khi quốc gia đứng thứ nhì, Trung Quốc chỉ đạt 7903,2 tỷ USD, bằng nửa Hoa Kỳ. Đây là khoảng cách rất xa, vì sao như thế?
Nguồn: www.vietbao.com.vn
Tập đoàn dầu khí BP
Bản đồ phân bố các nhà máy điện nguyên tử của Hoa Kỳ
Nguồn
Nhà máy điện nguyên tử Three Mile Island
Nhà máy thủy điện Mayfile
Ford- Một thương hiệu xe hơi nổi tiếng của Hoa Kỳ
Một mẫu xe hơi của Ford
Một tàu du lịch của Hoa Kỳ
Một tên lửa đạn đạo của Hoa Kỳ
Súng chống ẩn nấp XM25
Apple
iPhone 4 của Apple
Steve Job và máy tính bảng iPad
2 trong số những thương hiệu thời trang nổi tiếng ở Hoa Kỳ
Thịt bò và món bít-tết Hoa Kỳ
 







Các ý kiến mới nhất