Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Bảo
Ngày gửi: 10h:45' 29-11-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Bảo
Ngày gửi: 10h:45' 29-11-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
BÀI : HÓA TRỊ
Hóa trị là gì ? 2K = O 2K = II => K
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết giữa nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
- Quy ước:
+ H hóa trị I
+ O hóa trị II
VẬN
DỤNG
H2S
CH4
HCl
MgO
K2O
S có hóa trị II
C có hóa trị IV
Cl có hóa trị I
Mg có hóa trị II
K có hóa trị I
BT2 / 37
KH
FeO
Ag2O
K có hóa trị I
Fe có hóa trị II
Ag có hóa trị I
II. QUY TẮC HOÁ TRỊ
2. Quy tắc hóa trị :
a) Quy tắc hóa trị : Tích giữa chỉ số với hóa trị của nguyên tố này bằng tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
b) Tổng quát : => x.a = y.b
Trong đó :
+ a; b là hóa trị của nguyên tố A,B.
+ x; y là chỉ số.
AxBy
a
b
a
AxBy
b
b.y
a.x
=
Hóa trị ngtố A
Chỉ số ngtố A
Chỉ số ngtố B
Hóa trị ngtố B
H
I
II
=
O
2
1
X
X
Hóa trị ngtố này
Hóa trị ngtố kia
Chỉ số ngtố kia
Chỉ số ngtố này
Al
III
II
=
O
2
3
X
X
Hóa trị ngtố này
Hóa trị ngtố kia
Chỉ số ngtố kia
Chỉ số ngtố này
3) Vận dụng
Dạng 1 : Tìm hóa trị của một nguyên tố.
Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3, biết clo hóa trị I.
3) Vận dụng
Dạng 1 : Tìm hóa trị của một nguyên tố.
Ví dụ 1:
Gọi hóa trị của Fe là a.
Theo quy tắc hóa trị ta có :
a.1 = 3. I => a = III
Vậy hóa trị Fe là (III) trong công thức FeCl3
3) Vận dụng
Dạng 1 : Tìm hóa trị của một nguyên tố.
BÀI 4a sgk 38: Tính hóa trị của Zn trong hợp chất ZnCl2, biết clo hóa trị I.
3) Vận dụng
Dạng 1 : Tìm hóa trị của một nguyên tố.
Ví dụ 2:
Gọi hóa trị của Mg là a.
Theo quy tắc hóa trị ta có :
a. 1 = 2. I =>a = II
Vậy hóa trị Mg là (II) trong công thức MgCl2
KẾLUẬN VÀ TRAO ĐỔI
Công thức hóa học của hợp chất: ...
Công thức dạng chung: AxBy
b) Dạng 2 : Lập công thức hóa học.
Ví dụ 1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi S hóa trị (VI) và oxygen.
KẾLUẬN VÀ TRAO ĐỔI
Công thức hóa học của hợp chất:
Công thức dạng chung: SxOy
SO3
Ví dụ 2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Fe hóa trị (III) và oxygen.
KẾLUẬN VÀ TRAO ĐỔI
Công thức hóa học của hợp chất:
Công thức dạng chung: FexOy
Fe2O3
NaxSy
I
II
CuxOy
II
II
Cu2O2
CuO
Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị
(Qui tắc đường chéo)
Na2S1
Na2S
CỦNG CỐ
Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
CỦNG CỐ
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2 (Na có hóa trị I )
B. Al3 (SO4)2 (Al có hóa trị III và nhóm nguyên tử (so4) có hóa trị II)
C. ZnCl2 ( Zn có hóa trị II và Cl có hóa trị I )
D. Ca(NO3)3 (Ca có hóa trị II và nhóm nguyên tử (NO3) có hóa trị I)
Hóa trị là gì ? 2K = O 2K = II => K
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết giữa nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
- Quy ước:
+ H hóa trị I
+ O hóa trị II
VẬN
DỤNG
H2S
CH4
HCl
MgO
K2O
S có hóa trị II
C có hóa trị IV
Cl có hóa trị I
Mg có hóa trị II
K có hóa trị I
BT2 / 37
KH
FeO
Ag2O
K có hóa trị I
Fe có hóa trị II
Ag có hóa trị I
II. QUY TẮC HOÁ TRỊ
2. Quy tắc hóa trị :
a) Quy tắc hóa trị : Tích giữa chỉ số với hóa trị của nguyên tố này bằng tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
b) Tổng quát : => x.a = y.b
Trong đó :
+ a; b là hóa trị của nguyên tố A,B.
+ x; y là chỉ số.
AxBy
a
b
a
AxBy
b
b.y
a.x
=
Hóa trị ngtố A
Chỉ số ngtố A
Chỉ số ngtố B
Hóa trị ngtố B
H
I
II
=
O
2
1
X
X
Hóa trị ngtố này
Hóa trị ngtố kia
Chỉ số ngtố kia
Chỉ số ngtố này
Al
III
II
=
O
2
3
X
X
Hóa trị ngtố này
Hóa trị ngtố kia
Chỉ số ngtố kia
Chỉ số ngtố này
3) Vận dụng
Dạng 1 : Tìm hóa trị của một nguyên tố.
Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3, biết clo hóa trị I.
3) Vận dụng
Dạng 1 : Tìm hóa trị của một nguyên tố.
Ví dụ 1:
Gọi hóa trị của Fe là a.
Theo quy tắc hóa trị ta có :
a.1 = 3. I => a = III
Vậy hóa trị Fe là (III) trong công thức FeCl3
3) Vận dụng
Dạng 1 : Tìm hóa trị của một nguyên tố.
BÀI 4a sgk 38: Tính hóa trị của Zn trong hợp chất ZnCl2, biết clo hóa trị I.
3) Vận dụng
Dạng 1 : Tìm hóa trị của một nguyên tố.
Ví dụ 2:
Gọi hóa trị của Mg là a.
Theo quy tắc hóa trị ta có :
a. 1 = 2. I =>a = II
Vậy hóa trị Mg là (II) trong công thức MgCl2
KẾLUẬN VÀ TRAO ĐỔI
Công thức hóa học của hợp chất: ...
Công thức dạng chung: AxBy
b) Dạng 2 : Lập công thức hóa học.
Ví dụ 1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi S hóa trị (VI) và oxygen.
KẾLUẬN VÀ TRAO ĐỔI
Công thức hóa học của hợp chất:
Công thức dạng chung: SxOy
SO3
Ví dụ 2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Fe hóa trị (III) và oxygen.
KẾLUẬN VÀ TRAO ĐỔI
Công thức hóa học của hợp chất:
Công thức dạng chung: FexOy
Fe2O3
NaxSy
I
II
CuxOy
II
II
Cu2O2
CuO
Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị
(Qui tắc đường chéo)
Na2S1
Na2S
CỦNG CỐ
Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
CỦNG CỐ
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2 (Na có hóa trị I )
B. Al3 (SO4)2 (Al có hóa trị III và nhóm nguyên tử (so4) có hóa trị II)
C. ZnCl2 ( Zn có hóa trị II và Cl có hóa trị I )
D. Ca(NO3)3 (Ca có hóa trị II và nhóm nguyên tử (NO3) có hóa trị I)
 









Các ý kiến mới nhất