Bài 22. Hoá trị và số oxi hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thanh
Ngày gửi: 14h:43' 26-12-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thanh
Ngày gửi: 14h:43' 26-12-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô về dự giờ thăm lớp
SỞ GD & ĐT TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT TIỂU CẦN
TỔ CM : HÓA - SINH
GV : DƯƠNG VĂN TOÀN
Lớp 10.A1
Tiết 2 : Buổi chiều
Kiểm tra bài cũ
HS 1: Hãy viết công thức electron của các phân tử : HCl , N2 , NH3 , CH4. Hãy cho biết trong các phân tử đó thì phân tử nào có liên kết cộng hóa trị có cực và không cực ?
HS 2: Cho các phân tử : NaCl, MgCl2, AlCl3 và Al2S3 .
Hãy cho biết liên kết trong các phân tử nào là liên kết cộng hóa trị và liên kết trong phân tử nào là liên kết ion ?
Cho biết giá trị độ âm điện
Al = 1,61 , Mg = 1,31 , Na = 0,93 , C = 2,55
H = 2,20 , Cl = 3,16 , N = 3,04 , S = 2,58
Cl thuộc nhóm VIIA , N thuộc nhóm VA, C thuộc nhóm IVA
Bài 22:
HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
I. HOÁ TRỊ
1. Hoá trị trong hợp chất ion:
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị:
II. SỐ OXI HOÁ
1. Khái niệm:
2. Các quy tắc xác định:
?
Hoá trị là gì ?
I. HOÁ TRỊ
1. Hoá trị trong hợp chất ion:
Hoá trị của một nguyên tố là con số cho biết khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
TRẢ LỜI
?
Hãy nêu cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion và cách viết
điện hoá trị ?
Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó.
Hoá trị trong
hợp chất ion:
TRẢ LỜI
-Thí dụ:
-Trong hợp chất NaCl, Na có điện hoá trị 1+
và Cl có điện hoá trị 1-.
-Trong hợp chất CaF2, Ca có điện hoá trị 2+
và F có điện hoá trị 1-.
Tại sao như vậy ?
Quy ước : Ghi giá trị điện tích trước, dấu của
điện tích sau.
NaCl
Giải thích
Na+
Cl-
Na có điện hoá trị là 1+
Cl có điện hoá trị là 1-
CaF2
Ca2+
F-
Ca có điện hoá trị là 2+
F có điện hoá trị là 1-
?
Giải thích tại sao trong hợp chất ion, các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA
có điện hoá trị lần lượt là 1+,2+,3+ ?
Còn các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VA , VIA , VIIA
lại có điện hoá trị
3- ,2-,1- ?
TRẢ LỜI
Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA
có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể
nhường e, tạo cation 1+, 2+, 3+ nên có điện hoá
trị là 1+, 2+, 3+.
Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VA , VIA
và VIIA có số electron ở lớp ngoài cùng là 5 ,6
và 7 có thể nhận thêm 3 , 2 hay 1 electron, tạo
Anion 3- , 2-,1- nên có điện hoá trị là 3- , 2-, 1-.
Phân tử NH3
Phân tử CH4
Phân tử C2H4
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Ví dụ : Các hợp chất cộng hóa trị
Phân tử H2O
2. Hoá trị
trong hợp chất
cộng hoá trị
?
Hãy nêu cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị ? Hóa trị đó được gọi là gì ?
Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị
của một nguyên tố được xác định bằng
số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên
tử khác trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó.
TRẢ LỜI
Thí dụ: - NH3 :
N
H
H
H
N có cộng hoá trị 3
H có cộng hoá trị 1
O
H
H
O có cộng hoá trị 2
H có cộng hoá trị 1
C
H
H
H
H
C có cộng hoá trị 4
H có cộng hoá trị 1
- H2O:
- CH4:
Số oxi hoá (SOXH) của một nguyên tố trong
phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố
đó trong phân tử, nếu giả định rằng mọi liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
Quy ước cách viết SOXH: Dấu đặt phía trước
số và được đặt ở trên kí hiệu của nguyên tố.
II. SỐ OXI HOÁ
1. Khái niệm
Tham khảo SGK cho biết số oxi hóa của nguyên tố là gì ? Cho biết cách viết số oxi hóa ?
?
VD : N2 , NaCl , Fe , CuO
+2
-1
-2
0
+1
0
Có 4 quy tắc:
Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong
các đơn chất bằng không.
Thí dụ: SOXH của các nguyên tố Cu, Zn, H, N, O
trong đơn chất Cu, Zn, H2, N2, O2… đều bằng không.
- Quy tắc 2: Trong một phân tử , tổng số SOXH
của các nguyên tố bằng không.
Tham khảo SGK cho biết các quy tắc xác định số oxi hóa ?
?
2. Các quy tắc
- Quy tắc 3:
Trong ion ñôn nguyeân töû, số oxi hoá của nguyên
tố bằng ñieän tích cuûa ion.
Trong ion đa nguyên tử, tổng số SOXH của các
nguyên tố bằng điện tích của ion.
- Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, SOXH của H
bằng +1, trừ một số trường hợp như hidrua của kim loại
(CaH2 NaH .). SOXH của O bằng -2 , trừ trường hợp
OF2, peoxit (H2O2).
Ví dụ : H2SO4
a
x
b
(a).2 + x.1 + (b).4 = 0
Ví dụ 1:
SOXH của các nguyên tố ở các ion K+, Ca2+, Cl-, S2-
lần lượt bằng
Ví dụ 2: Tính SOXH (x) của nitơ trong amoniac NH3,
axit nitrơ HNO2 và anion nitrat NO3-.
NH3:
+1
x
x + 3.(+1) = 0
x = - 3
HNO2:
x
+1
-2
(+1) + x + 2.(-2) = 0
x = +3
NO3- :
x
-2
x + 3.(-2) = -1
x = +5
Trong hầu hết các hợp chất SOXH kim loại kiềm thường là +1
Trong hợp chất với kim loại hoặc với H thì các halogen có SOXH là -1
VD : KNO3 ,,Na2SO4 :Thì K ,Na đều có SOXH là +1
FeCl2 ,HBr , KI : Thì Cl ,Br và I đều có SOXH là -1
+1, +2, -1, -2.
Bài tập củng cố
Bài 1 : Xác định hóa trị ( điện hóa trị ) của các nguyên tố trong các hợp chất ion sau ?
BaO:
Al2O3:
KCl:
Bài 3 : Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau ?
CO2 , SO3 , HCl , H2SO4 , HNO3 , NH4+ , SO42-
MnO2 , KMnO4 , HClO , NaClO, H2S
Ba có điện hóa trị là 2+, O có điện hóa trị là 2-.
Al có điện hóa trị là 3+, O có điện hóa trị là 2-.
K có điện hóa trị là 1+, Cl có điện hóa trị là 1-.
Bài 2: Xác định hóa trị ( cộng hóa trị ) của các nguyên tố trong các hợp chất cộng hóa trị sau ?
H2O :
NH3:
HCl:
H có cộng hóa trị là 1, O có cộng hóa trị là 2 .
H có cộng hóa trị là 1, N có cộng hóa trị là 3 .
H có cộng hóa trị là 1, Cl có cộng hóa trị là 1 .
+4
+5
+1
-1
-2
+6
-3
+6
+6
+1
+4
+1
-2
+7
Giáo viên Cùng Học 0inh
lớp 10 A 1
Xin chúc quí thầy – cô
Dồi dào sức khỏe
các thầy cô về dự giờ thăm lớp
SỞ GD & ĐT TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT TIỂU CẦN
TỔ CM : HÓA - SINH
GV : DƯƠNG VĂN TOÀN
Lớp 10.A1
Tiết 2 : Buổi chiều
Kiểm tra bài cũ
HS 1: Hãy viết công thức electron của các phân tử : HCl , N2 , NH3 , CH4. Hãy cho biết trong các phân tử đó thì phân tử nào có liên kết cộng hóa trị có cực và không cực ?
HS 2: Cho các phân tử : NaCl, MgCl2, AlCl3 và Al2S3 .
Hãy cho biết liên kết trong các phân tử nào là liên kết cộng hóa trị và liên kết trong phân tử nào là liên kết ion ?
Cho biết giá trị độ âm điện
Al = 1,61 , Mg = 1,31 , Na = 0,93 , C = 2,55
H = 2,20 , Cl = 3,16 , N = 3,04 , S = 2,58
Cl thuộc nhóm VIIA , N thuộc nhóm VA, C thuộc nhóm IVA
Bài 22:
HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
I. HOÁ TRỊ
1. Hoá trị trong hợp chất ion:
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị:
II. SỐ OXI HOÁ
1. Khái niệm:
2. Các quy tắc xác định:
?
Hoá trị là gì ?
I. HOÁ TRỊ
1. Hoá trị trong hợp chất ion:
Hoá trị của một nguyên tố là con số cho biết khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
TRẢ LỜI
?
Hãy nêu cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion và cách viết
điện hoá trị ?
Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó.
Hoá trị trong
hợp chất ion:
TRẢ LỜI
-Thí dụ:
-Trong hợp chất NaCl, Na có điện hoá trị 1+
và Cl có điện hoá trị 1-.
-Trong hợp chất CaF2, Ca có điện hoá trị 2+
và F có điện hoá trị 1-.
Tại sao như vậy ?
Quy ước : Ghi giá trị điện tích trước, dấu của
điện tích sau.
NaCl
Giải thích
Na+
Cl-
Na có điện hoá trị là 1+
Cl có điện hoá trị là 1-
CaF2
Ca2+
F-
Ca có điện hoá trị là 2+
F có điện hoá trị là 1-
?
Giải thích tại sao trong hợp chất ion, các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA
có điện hoá trị lần lượt là 1+,2+,3+ ?
Còn các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VA , VIA , VIIA
lại có điện hoá trị
3- ,2-,1- ?
TRẢ LỜI
Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA
có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể
nhường e, tạo cation 1+, 2+, 3+ nên có điện hoá
trị là 1+, 2+, 3+.
Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VA , VIA
và VIIA có số electron ở lớp ngoài cùng là 5 ,6
và 7 có thể nhận thêm 3 , 2 hay 1 electron, tạo
Anion 3- , 2-,1- nên có điện hoá trị là 3- , 2-, 1-.
Phân tử NH3
Phân tử CH4
Phân tử C2H4
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Ví dụ : Các hợp chất cộng hóa trị
Phân tử H2O
2. Hoá trị
trong hợp chất
cộng hoá trị
?
Hãy nêu cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị ? Hóa trị đó được gọi là gì ?
Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị
của một nguyên tố được xác định bằng
số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên
tử khác trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó.
TRẢ LỜI
Thí dụ: - NH3 :
N
H
H
H
N có cộng hoá trị 3
H có cộng hoá trị 1
O
H
H
O có cộng hoá trị 2
H có cộng hoá trị 1
C
H
H
H
H
C có cộng hoá trị 4
H có cộng hoá trị 1
- H2O:
- CH4:
Số oxi hoá (SOXH) của một nguyên tố trong
phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố
đó trong phân tử, nếu giả định rằng mọi liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
Quy ước cách viết SOXH: Dấu đặt phía trước
số và được đặt ở trên kí hiệu của nguyên tố.
II. SỐ OXI HOÁ
1. Khái niệm
Tham khảo SGK cho biết số oxi hóa của nguyên tố là gì ? Cho biết cách viết số oxi hóa ?
?
VD : N2 , NaCl , Fe , CuO
+2
-1
-2
0
+1
0
Có 4 quy tắc:
Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong
các đơn chất bằng không.
Thí dụ: SOXH của các nguyên tố Cu, Zn, H, N, O
trong đơn chất Cu, Zn, H2, N2, O2… đều bằng không.
- Quy tắc 2: Trong một phân tử , tổng số SOXH
của các nguyên tố bằng không.
Tham khảo SGK cho biết các quy tắc xác định số oxi hóa ?
?
2. Các quy tắc
- Quy tắc 3:
Trong ion ñôn nguyeân töû, số oxi hoá của nguyên
tố bằng ñieän tích cuûa ion.
Trong ion đa nguyên tử, tổng số SOXH của các
nguyên tố bằng điện tích của ion.
- Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, SOXH của H
bằng +1, trừ một số trường hợp như hidrua của kim loại
(CaH2 NaH .). SOXH của O bằng -2 , trừ trường hợp
OF2, peoxit (H2O2).
Ví dụ : H2SO4
a
x
b
(a).2 + x.1 + (b).4 = 0
Ví dụ 1:
SOXH của các nguyên tố ở các ion K+, Ca2+, Cl-, S2-
lần lượt bằng
Ví dụ 2: Tính SOXH (x) của nitơ trong amoniac NH3,
axit nitrơ HNO2 và anion nitrat NO3-.
NH3:
+1
x
x + 3.(+1) = 0
x = - 3
HNO2:
x
+1
-2
(+1) + x + 2.(-2) = 0
x = +3
NO3- :
x
-2
x + 3.(-2) = -1
x = +5
Trong hầu hết các hợp chất SOXH kim loại kiềm thường là +1
Trong hợp chất với kim loại hoặc với H thì các halogen có SOXH là -1
VD : KNO3 ,,Na2SO4 :Thì K ,Na đều có SOXH là +1
FeCl2 ,HBr , KI : Thì Cl ,Br và I đều có SOXH là -1
+1, +2, -1, -2.
Bài tập củng cố
Bài 1 : Xác định hóa trị ( điện hóa trị ) của các nguyên tố trong các hợp chất ion sau ?
BaO:
Al2O3:
KCl:
Bài 3 : Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau ?
CO2 , SO3 , HCl , H2SO4 , HNO3 , NH4+ , SO42-
MnO2 , KMnO4 , HClO , NaClO, H2S
Ba có điện hóa trị là 2+, O có điện hóa trị là 2-.
Al có điện hóa trị là 3+, O có điện hóa trị là 2-.
K có điện hóa trị là 1+, Cl có điện hóa trị là 1-.
Bài 2: Xác định hóa trị ( cộng hóa trị ) của các nguyên tố trong các hợp chất cộng hóa trị sau ?
H2O :
NH3:
HCl:
H có cộng hóa trị là 1, O có cộng hóa trị là 2 .
H có cộng hóa trị là 1, N có cộng hóa trị là 3 .
H có cộng hóa trị là 1, Cl có cộng hóa trị là 1 .
+4
+5
+1
-1
-2
+6
-3
+6
+6
+1
+4
+1
-2
+7
Giáo viên Cùng Học 0inh
lớp 10 A 1
Xin chúc quí thầy – cô
Dồi dào sức khỏe
 







Các ý kiến mới nhất