Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TRẦN THỊ LUẬN
Người gửi: Hoàng Ngọc Quý (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 22-03-2009
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 522
Số lượt thích: 0 người
Trường PTDT Nội trú Tỉnh
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Luận
Bài 15
Xác định các chất sau đây chất nào là hợp chất cộng hoá trị, chất nào là hợp chất ion:
NaCl, CH4, CaF2, Al2O3, H2O, NH3, CO2, K2SO4
Hợp chất cộng hoá trị: CH4, H2O, NH3, CO2
Hợp chất ion: NaCl, CaF2, Al2O3, K2SO4

KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 15
I. HOÁ TRỊ
Quan sát phân tử NaCl
Trong hợp chất NaCl, Na có điện hoá trị là 1+ và Cl có điện hoá trị 1-.

Quan sát phân tử CaF2
Trong hợp chất CaF2, Ca có điện hoá trị là 2+ và F có điện hoá trị 1-.
1. Hoá trị trong hợp chất ion:
Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó.
Ví dụ: Xác định điện hóa trị của từng nguyên tố trong các hợp chất sau:
MgCl2, Al2O3, KBr, CaO
2+ 1- 3+ 2- 1+ 1- 2+ 2-
Điện hoá trị
là gì?
Nhận xét :
+ Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA, có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường đi 1, 2, 3 electron, nên có điện hóa trị là 1+, 2+, 3+.
+ Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có 6, 7 electron lớp ngoài cùng có thể nhận thêm 2 hay 1 electron nên có thể có điện hóa trị là 2-, 1-.
Quan sát phân tử NH3

2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Trong phân tử NH3: N có cộng hoá trị 3, H có cộng hoá trị 1.
Quan sát phân tử H2O

Trong phân tử H2O: O có cộng hoá trị 2, H có cộng hoá trị 1.
Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó.
Ví dụ: Trong phân tử CH4




C có cộng hoá trị 4, H có cộng hoá trị 1
Cộng hoá trị
là gì?
II. SỐ OXI HOÁ
Số oxi hoá
dùng để làm gì?
1. Khái niệm:
Số ôxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
II. SỐ OXI HOÁ
Số oxi hoá
là gì?
2. Quy tắc xác định số oxi hoá
Quy tắc 1: Số ôxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.

Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số số ôxi hóa của các nguyên tố bằng không.
Quy tắc 3: số oxi hóa trong ion
Ion đơn nguyên tử:
Số oxi hóa = điện tích ion
Ion đa nguyên tử:
∑ số oxh các nguyên tố = điện tích của ion
Quy tắc 4: trong hầu hết các hợp chất, số ôxi hóa của H bằng (+1), trừ một số trường hợp như hidrua kim loại (NaH ,CaH2...). Số ôxi hóa của O bằng (-2), trừ trường hợp OF2, H2O2...
1. Xác định số oxi hoá của các đơn chất sau:
0 0 0 0 0
Cu Zn Cl2 O2 H2
2. Xác định số oxi hoá của các ion sau:
+1 +2 -1 -2
Na+ Mg2+ F- S2-
Bài tập
3. Tính số oxi hoá (x) của nitơ trong các trường hợp sau:
NH3 , HNO3 , NH4+ , NO3-
* NH3 : x + 3.(+1) = 0  x = -3
* HNO2 : (+1) + x +2.(-2) = 0  x = +3
* NH4+ : x + 4.(+1) = +1  x = -3
* NO3- : x + 3.(-2) = -1  x = +5
Cách viết số oxi hoá: Số oxi hoá được viết bằng chữ số thường, dấu đặt phía trước và được đặt ở trên kí hiệu nguyên tố.
Ví dụ: -3+1 +1+5-2
NH3 , HNO3
Cách viết
số oxi hoá?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
3
1
2
1
0
0
-2
+1
1+
1-
2+
1-
+1
-1
+2
-1
1. Làm các bài tập 1 → 7/ 74SGK.
2. Xem lại các bài đã học và lập bảng so sánh:
- Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
- Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến