Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Hoạt động của cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh
Ngày gửi: 14h:55' 06-10-2022
Dung lượng: 806.0 KB
Số lượt tải: 305
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh
Ngày gửi: 14h:55' 06-10-2022
Dung lượng: 806.0 KB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích:
0 người
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Trình bày cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ?
- Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ. Phía ngoài là màng liên
kết,2 đầu bắp cơ có gân bám vào xương. Phần phình to
là bụng cơ, phía trong có nhiều sợi cơ tập trung thành bó
cơ.
Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ gồm 2 loại:
+ Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất tạo nên vân tối.
+ Tơ cơ mảnh: trơn tạo nên vân sáng.
Đơn vị cấu trúc TB cơ gồm đĩa tối ở giữa, 2 nửa đĩa
sáng ở 2 đầu.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Ý nghĩa hoạt động co cơ?
- Cơ co giúp xương cử động. Làm cho cơ thể vận động
và lao động được.
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
Hãy chọn từ thích hợp, điền vào chỗ trống:
co
- Khi cơ……tạo
ra một lực.
lực đẩy
Cầu thủ đá bóng tác động một…………vào
quả bóng
Kéo gầu nước, tay ta tác động một …………
lực kéo
vào gầu nước
lực kéo
lực hút
lực đẩy
co
dãn
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
- Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự liên quan giữa
cơ – lực và co cơ?
+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm vật di chuyển.
- Hoạt động của cơ phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Trạng thái thần kinh.
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di
chuyển tức là cơ đã sinh ra công.
- Công của cơ phụ thuộc vào yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh.
+ Nhịp độ lao động.
+ Khối lượng của vật.
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
Công thức tính công:
A = F.s
A (jun; 1jun = 1Nm)
F (Niu tơn)
s (m)
M = 1kg → F = 10 Niu tơn
Ví dụ: An có quả cân nặng 130g. Để tìm công co của cơ
ngón tay là bao nhiêu thì bạn móc quả cân vào 1 lò xo và
để nằm ngang trên bàn (lò xo không dãn). Sau đó An
dùng ngón tay kéo lò xo đi được 8cm. Hỏi công sinh ra
do bạn An tác động là bao nhiêu?
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
Công thức tính công:
A = F.s
A (jun; 1jun = 1Nm ) F (Niu tơn)
s (m); m = 1kg → F = 10 Niu tơn
Khối lượng quả cân (g)
Biên độ co cơ ngón tay
(cm)
Công co cơ ngón tay
m = 130g →F = 1,3
s = 8cm = 0,08m
A = F.s = 1,3 x 0,08
= 0,104 (jun)
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
Công thức tính công:
Bảng 10: Kết quả
A = F.s
Thực nghiệm về
A (jun; 1jun = 1Nm ) F (Niu tơn)
biên độ co cơ ngón
s (m); m = 1kg → F = 10 Niu tơn
tay
Khối lượng quả cân
(g)
Biên độ co cơ (cm)
Công co cơ (A)
100
200
300
400
800
7
0.07
6
0.12
3
0.09
1,5
0.06
0
0
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
- Em hãy cho biết với khối lượng thế nào thì công cơ
sinh ra lớn nhất?
+ Khối lượng thích hợp công sinh ra sẽ lớn.
- Khi chạy một đoạn đường dài, em có cảm giác gì? Vì
sao vậy?
+ Mệt, khát. Vì cơ thể hoạt động nhiều (do các cơ làm
việc) → cơ thể mất nhiều nước…
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
hiện
làm việc
và là
lâugì?
biện độ
-Sự
Đãmỏi
baocơ
giờlàem
bị tượng
mỏi cơcơchưa?
Vậynặng
mỏi cơ
co cơ giảm dần và ngừng hẳn.
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Có hiện tượng gì khi bị mỏi cơ?
- Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu.
- Năng lượng cung cấp cho cơ ít.
- Sản phẩm tạo ra là axit lactic → tích tụ gây đầu độc
cơ.
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
- Sự mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu biện
độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn.
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
2. Biện pháp chống mỏi cơ:
- Mỏi
Khi bị
cơmỏi
ảnhcơhưởng
làm gìnhư
để hết
thếmỏi?
nào tới sức khỏe và lao
động?
- Làm ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng lao động
giảm.
- Nghỉ ngơi, xoa bóp vùng cơ bị mỏi, uống nước…
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ, uống nước đường.
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:
- Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?
- Khởi động nhẹ như: chạy tại chỗ, hít thở…
+ Tập thể dục buổi sáng
- Luyện tập TDTT thường xuyên có tác dụng gì?
Đánhxương
cầu lông…
++Giúp
cứng chắc.
+ Tăng sự dẻo dai, bền bỉ…
- Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết
quả tốt nhất?
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:
Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao vừa sức thì:
+ Tăng thể tích cơ bắp.
+ Tăng lực co cơ, cơ thể phát triển cân đối.
+ Xương cứng chắc, hoạt động tuần hoàn, hô hấp tiêu
hóa có hiệu quả.
+ Tinh thần sảng khoái, năng suất lao động cao.
DẶN DÒ:
- Học bài 10.
- Xem trước và soạn bài 11
- Soạn phần câu hỏi và bài tập SGK trang 39
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Trình bày cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ?
- Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ. Phía ngoài là màng liên
kết,2 đầu bắp cơ có gân bám vào xương. Phần phình to
là bụng cơ, phía trong có nhiều sợi cơ tập trung thành bó
cơ.
Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ gồm 2 loại:
+ Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất tạo nên vân tối.
+ Tơ cơ mảnh: trơn tạo nên vân sáng.
Đơn vị cấu trúc TB cơ gồm đĩa tối ở giữa, 2 nửa đĩa
sáng ở 2 đầu.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Ý nghĩa hoạt động co cơ?
- Cơ co giúp xương cử động. Làm cho cơ thể vận động
và lao động được.
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
Hãy chọn từ thích hợp, điền vào chỗ trống:
co
- Khi cơ……tạo
ra một lực.
lực đẩy
Cầu thủ đá bóng tác động một…………vào
quả bóng
Kéo gầu nước, tay ta tác động một …………
lực kéo
vào gầu nước
lực kéo
lực hút
lực đẩy
co
dãn
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
- Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự liên quan giữa
cơ – lực và co cơ?
+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm vật di chuyển.
- Hoạt động của cơ phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Trạng thái thần kinh.
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di
chuyển tức là cơ đã sinh ra công.
- Công của cơ phụ thuộc vào yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh.
+ Nhịp độ lao động.
+ Khối lượng của vật.
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
Công thức tính công:
A = F.s
A (jun; 1jun = 1Nm)
F (Niu tơn)
s (m)
M = 1kg → F = 10 Niu tơn
Ví dụ: An có quả cân nặng 130g. Để tìm công co của cơ
ngón tay là bao nhiêu thì bạn móc quả cân vào 1 lò xo và
để nằm ngang trên bàn (lò xo không dãn). Sau đó An
dùng ngón tay kéo lò xo đi được 8cm. Hỏi công sinh ra
do bạn An tác động là bao nhiêu?
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
Công thức tính công:
A = F.s
A (jun; 1jun = 1Nm ) F (Niu tơn)
s (m); m = 1kg → F = 10 Niu tơn
Khối lượng quả cân (g)
Biên độ co cơ ngón tay
(cm)
Công co cơ ngón tay
m = 130g →F = 1,3
s = 8cm = 0,08m
A = F.s = 1,3 x 0,08
= 0,104 (jun)
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
Công thức tính công:
Bảng 10: Kết quả
A = F.s
Thực nghiệm về
A (jun; 1jun = 1Nm ) F (Niu tơn)
biên độ co cơ ngón
s (m); m = 1kg → F = 10 Niu tơn
tay
Khối lượng quả cân
(g)
Biên độ co cơ (cm)
Công co cơ (A)
100
200
300
400
800
7
0.07
6
0.12
3
0.09
1,5
0.06
0
0
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
- Em hãy cho biết với khối lượng thế nào thì công cơ
sinh ra lớn nhất?
+ Khối lượng thích hợp công sinh ra sẽ lớn.
- Khi chạy một đoạn đường dài, em có cảm giác gì? Vì
sao vậy?
+ Mệt, khát. Vì cơ thể hoạt động nhiều (do các cơ làm
việc) → cơ thể mất nhiều nước…
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
hiện
làm việc
và là
lâugì?
biện độ
-Sự
Đãmỏi
baocơ
giờlàem
bị tượng
mỏi cơcơchưa?
Vậynặng
mỏi cơ
co cơ giảm dần và ngừng hẳn.
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Có hiện tượng gì khi bị mỏi cơ?
- Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu.
- Năng lượng cung cấp cho cơ ít.
- Sản phẩm tạo ra là axit lactic → tích tụ gây đầu độc
cơ.
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
- Sự mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu biện
độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn.
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
2. Biện pháp chống mỏi cơ:
- Mỏi
Khi bị
cơmỏi
ảnhcơhưởng
làm gìnhư
để hết
thếmỏi?
nào tới sức khỏe và lao
động?
- Làm ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng lao động
giảm.
- Nghỉ ngơi, xoa bóp vùng cơ bị mỏi, uống nước…
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ, uống nước đường.
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:
- Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?
- Khởi động nhẹ như: chạy tại chỗ, hít thở…
+ Tập thể dục buổi sáng
- Luyện tập TDTT thường xuyên có tác dụng gì?
Đánhxương
cầu lông…
++Giúp
cứng chắc.
+ Tăng sự dẻo dai, bền bỉ…
- Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết
quả tốt nhất?
Tiết 10. Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Công cơ:
II. Sự mỏi cơ:
III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:
Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao vừa sức thì:
+ Tăng thể tích cơ bắp.
+ Tăng lực co cơ, cơ thể phát triển cân đối.
+ Xương cứng chắc, hoạt động tuần hoàn, hô hấp tiêu
hóa có hiệu quả.
+ Tinh thần sảng khoái, năng suất lao động cao.
DẶN DÒ:
- Học bài 10.
- Xem trước và soạn bài 11
- Soạn phần câu hỏi và bài tập SGK trang 39
 









Các ý kiến mới nhất