Hoạt động địa chất của nước ngầm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Đức
Ngày gửi: 21h:30' 22-11-2010
Dung lượng: 836.0 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Đức
Ngày gửi: 21h:30' 22-11-2010
Dung lượng: 836.0 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
Bài thảo luận
Địa chất môi trường
Nhóm II - Lớp MTB52
Đề tài: “ Hoạt động địa chất của nước ngầm”
I/. Đặt vấn đề
II/. Nội dung
1. Khái quát về nước ngầm
2. Các hoạt động địa chất của nước ngầm
3. Vai trò của nước ngầm
III/. Kết luận
Đặt vấn đề
Đối với toàn bộ trái đất, nước ngầm chiếm hơn 66 lần tổng lượng nước các con suối và hồ nước ngọt.
Quá trình hình thành và tồn tại của nước ngầm trong lòng đất bao gồm nhiều hoạt động địa chất khác nhau
=> Có liên quan đến nhiều hiện tượng tự nhiên và tác động đến quá trình sử dụng của con người.
Nội dung
Khái quát về nước ngầm
1.1. Khái niệm:
Nước mưa thấm từ bề mặt qua đới thông khí tới đới bão hòa, nơi tất cả không gian lỗ hổng được lấp đầy nước => nước ngầm
Bề mặt tự do của nó được gọi là mực nước ngầm
Tồn tại ở cả 3 thể: rắn, lỏng, khí và có thể chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái kia
Di chuyển tự do dưới tác dụng của trọng lực
Mực phía trên của tầng nước ngầm nhìn chung uốn lượn theo địa hình => gương nước ngầm.
+ Ở vùng khô hạn, gương nước ngầm nằm rất sâu, có khi hang mấy chục mét.
+ Ở vùng lầy thụt, gương nước ngầm nằm gần sát mặt đất, thậm chí ngang với mực nước của đầm.
=> Nước ngầm phân bố trên diện rộng và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hệ sinh vật đất và quá trình sử dụng của con người
1.2. Nguồn gốc
Có 3 nguồn gốc:
+ Do nước mưa ngấm xuống các lớp đất đá do tác dụng của trọng lực và áp suất thuỷ tĩnh
=> phụ thuộc lượng mưa, khả năng thấm nước của đất đá, địa hình và thảm thực vật.
- Tính thấm nước của các đá là khả năng cho nước đi qua đá
- Độ xốp của đá lớn=> khả năng thấm nước lớn
* công thức:
P(%) = Vp/V *100
P: độ xốp (%)
Vp: thể tích khoảng trống
V: tổng thể tích đá
+ Nước tách ra từ các khối macma nóng chảy ở dưới sâu
=> Nước ngầm nguyên sinh, thường nóng và hoà tan nhiều muối khoáng.
+ Nước hình thành do sự ngưng đọng các hơi nước có sẵn trong các khe nứt của đất đá.
Dựa vào thế nằm trong đất đá, chia nước ngầm thành các loại:
* Nước thượng tầng(nước tầng trên): nằm trong đới hảo khí, gần mặt đất, tích tụ trên những thấu kính nhỏ hoặc giữ lại trong đá thấm nước.
* Nước thổ nhưỡng: nằm ngay trên mặt lớp đá không thấm nước đầu tiên
* Nước giữa tầng: nằm trong lớp đá thấm nước kẹp giữa hai lớp đá không thấm nước, có nguồn gốc từ nước mưa.
* Nước nguồn: Nước ngầm lộ ra ngoài mặt đất
2. Hoạt động địa chất của nước ngầm
2.1. Hoạt động địa chất của nước ngầm
Nước ngầm là một loại động lực ngoại sinh đáng chú ý về các mặt: rửa rũa, hòa tan, xói ngầm, vận chuyển và tích tụ vật liệu. Ngoài ra nước ngầm cũng tham gia tích cực vào hoạt động phong hóa hóa học như oxy hóa, hydrat hóa, thủy phân.
2.1.1. Hoạt động rửa rũa
Nước ngầm thường có hoạt tính hóa học cao vì thường chứa các ion SO42-, HCO3-, Cl-
=> Nước ngầm có thể rửa rũa đất đá và khoáng vật.
=> Nước ngầm có độ khoáng cao, nhất là giàu nguyên tố hiếm và nguyên tố vết.
2.1.2. Hoạt động hòa tan
* Nước ngầm có khả năng hòa tan một số loại khoáng vật và đá. Thạch cao, muối mỏ, đá vôi là loại dễ bị hòa tan nhất.
* Trong đá vôi thường có sẵn các khe nứt và thường chứa nước ngầm, nước ngầm hoà tan đá vôi theo phản ứng:
CaCO3 + H2O +CO2 → Ca(HCO3)2-
2.1.3. Hoạt động xói ngầm
- Nước ngầm lôi cuốn các hạt đất nhỏ, chảy qua các lỗ hổng giữa các hạt lớn hay các khe nứt trong tầng trầm tích bở rời, hoặc nước ngầm hòa tan muối khoáng trong tầng trầm tích, tạo ra các lỗ rỗng, các khe rãnh ngầm.
- Thường xảy ra trong các tầng cát sét hay bột sét nguồn gốc vũng vịnh hay biển (giàu muối khoáng)
2.1.4. Tích tụ vật liệu :
- Nước ngầm khi xuất lộ trên mặt đất sẽ giảm áp suất, giảm lượng CO2 hòa tan, bay hơi, kết quả là các chất hòa tan bị kết tủa lại.
- Tùy theo thành phần chất kết tủa mà ta có các loại tuf vôi, tuf silic, muối, quặng sắt, hay mangan.
- Nước ngầm quá bão hòa, có thể kết tủa trong các hang hốc hay khe nứt của đá, tùy trường hợp mà tạo ra các kết hạch, hốc tinh thể, đám tinh thể, mạch khoáng.
2.2. Một số kết quả của hoạt động địa chất của nước ngầm
Nước ngầm trong đất luôn luôn di chuyển, quá trình di chuyển cùng với các hoạt đông địa chất của nước ngầm đã gây ra:
+ Phá huỷ khoáng vật và đá
+ Vận chuyển sản phẩm
+ Tích đọng trầm tích
2.2.1. Quá trình phá hủy khoáng vật và đá:
* Hiện tượng đất trượt và đất vụn trượt .
- Do tác dụng địa chất của nước ngầm , một lượng lớn đất bị trượt từ trên cao xuống thung lũng , hiện tượng này xảy ra khi :
- Các lớp đất đá dốc nghiêng về phía thung lũng , sườn có độ dốc lớn .
- Các lớp đất đá có cấu tạo kém vững chắc , thấm nước tốt nằm trên một lớp đá không thấm nước.
- Có một lượng nước ngầm lớn tích tụ trên lớp đá không thấm nước (Hình vẽ).
Hiện tượng đất trượt và đất vụn trượt
Hiện tượng cacxtơ:
* Nước ngầm hoà tan các đá tạo thành các dạng địa hình đặc biệt gọi chung là địa hình cacxtơ, diễn ra điển hình ở vùng đá cácbônat=> hình thành các vú đá, cột đá, chuông đá, măng đá, phễu, giếng cacxtơ
* Địa hình cacxtơ có những đặc trưng là các đỉnh nhọn lởm chởm (đá tai mèo), dốc dựng đứng (động Tam Thanh, khu chùa Hương Tích, vịnh Hạ Long …ở Việt Nam)
=> gây nhiều khó hăn cho sản xuất nông nhiệp, công nhiệp xây dựng, các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện …
2.2.2. Vận chuyển và tích đọng trầm tích:
Các sản phẩm phá hủy được nước ngầm vận chuyển đi nơi khác, gặp điều kiện thuận lợi sẽ tích đọng lại tạo thành các đá trầm tích như tuy vôi, tufsilic, muối mỏ, đá sắt nâu, đá mangan, các kết hạch…
3. Vai trò của nước ngầm
=> vai trò to lớn đối với hoạt động kinh tế và sinh hoạt của con người (nguồn nước tưới cho cây trồng nông nghiệp, nước sạch cung cấp cho sinh hoạt hằng ngày, sản xuất nước khoáng, thuốc chữa bệnh…)
* Tác hại:
+ hiện tượng đất trượt ở vùng đồi núi
+ ở vùng đồng bằng, nước ngầm chứa nhiều muối tan có nguồn gốc từ biển có thể làm hóa mặn những vùng đất rộng lớn.
+ Nước ngầm còn làm cho đất bị hóa lầy…
KẾT LUẬN
Xin chân thành cảm ơn
(.@_@.)
Địa chất môi trường
Nhóm II - Lớp MTB52
Đề tài: “ Hoạt động địa chất của nước ngầm”
I/. Đặt vấn đề
II/. Nội dung
1. Khái quát về nước ngầm
2. Các hoạt động địa chất của nước ngầm
3. Vai trò của nước ngầm
III/. Kết luận
Đặt vấn đề
Đối với toàn bộ trái đất, nước ngầm chiếm hơn 66 lần tổng lượng nước các con suối và hồ nước ngọt.
Quá trình hình thành và tồn tại của nước ngầm trong lòng đất bao gồm nhiều hoạt động địa chất khác nhau
=> Có liên quan đến nhiều hiện tượng tự nhiên và tác động đến quá trình sử dụng của con người.
Nội dung
Khái quát về nước ngầm
1.1. Khái niệm:
Nước mưa thấm từ bề mặt qua đới thông khí tới đới bão hòa, nơi tất cả không gian lỗ hổng được lấp đầy nước => nước ngầm
Bề mặt tự do của nó được gọi là mực nước ngầm
Tồn tại ở cả 3 thể: rắn, lỏng, khí và có thể chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái kia
Di chuyển tự do dưới tác dụng của trọng lực
Mực phía trên của tầng nước ngầm nhìn chung uốn lượn theo địa hình => gương nước ngầm.
+ Ở vùng khô hạn, gương nước ngầm nằm rất sâu, có khi hang mấy chục mét.
+ Ở vùng lầy thụt, gương nước ngầm nằm gần sát mặt đất, thậm chí ngang với mực nước của đầm.
=> Nước ngầm phân bố trên diện rộng và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hệ sinh vật đất và quá trình sử dụng của con người
1.2. Nguồn gốc
Có 3 nguồn gốc:
+ Do nước mưa ngấm xuống các lớp đất đá do tác dụng của trọng lực và áp suất thuỷ tĩnh
=> phụ thuộc lượng mưa, khả năng thấm nước của đất đá, địa hình và thảm thực vật.
- Tính thấm nước của các đá là khả năng cho nước đi qua đá
- Độ xốp của đá lớn=> khả năng thấm nước lớn
* công thức:
P(%) = Vp/V *100
P: độ xốp (%)
Vp: thể tích khoảng trống
V: tổng thể tích đá
+ Nước tách ra từ các khối macma nóng chảy ở dưới sâu
=> Nước ngầm nguyên sinh, thường nóng và hoà tan nhiều muối khoáng.
+ Nước hình thành do sự ngưng đọng các hơi nước có sẵn trong các khe nứt của đất đá.
Dựa vào thế nằm trong đất đá, chia nước ngầm thành các loại:
* Nước thượng tầng(nước tầng trên): nằm trong đới hảo khí, gần mặt đất, tích tụ trên những thấu kính nhỏ hoặc giữ lại trong đá thấm nước.
* Nước thổ nhưỡng: nằm ngay trên mặt lớp đá không thấm nước đầu tiên
* Nước giữa tầng: nằm trong lớp đá thấm nước kẹp giữa hai lớp đá không thấm nước, có nguồn gốc từ nước mưa.
* Nước nguồn: Nước ngầm lộ ra ngoài mặt đất
2. Hoạt động địa chất của nước ngầm
2.1. Hoạt động địa chất của nước ngầm
Nước ngầm là một loại động lực ngoại sinh đáng chú ý về các mặt: rửa rũa, hòa tan, xói ngầm, vận chuyển và tích tụ vật liệu. Ngoài ra nước ngầm cũng tham gia tích cực vào hoạt động phong hóa hóa học như oxy hóa, hydrat hóa, thủy phân.
2.1.1. Hoạt động rửa rũa
Nước ngầm thường có hoạt tính hóa học cao vì thường chứa các ion SO42-, HCO3-, Cl-
=> Nước ngầm có thể rửa rũa đất đá và khoáng vật.
=> Nước ngầm có độ khoáng cao, nhất là giàu nguyên tố hiếm và nguyên tố vết.
2.1.2. Hoạt động hòa tan
* Nước ngầm có khả năng hòa tan một số loại khoáng vật và đá. Thạch cao, muối mỏ, đá vôi là loại dễ bị hòa tan nhất.
* Trong đá vôi thường có sẵn các khe nứt và thường chứa nước ngầm, nước ngầm hoà tan đá vôi theo phản ứng:
CaCO3 + H2O +CO2 → Ca(HCO3)2-
2.1.3. Hoạt động xói ngầm
- Nước ngầm lôi cuốn các hạt đất nhỏ, chảy qua các lỗ hổng giữa các hạt lớn hay các khe nứt trong tầng trầm tích bở rời, hoặc nước ngầm hòa tan muối khoáng trong tầng trầm tích, tạo ra các lỗ rỗng, các khe rãnh ngầm.
- Thường xảy ra trong các tầng cát sét hay bột sét nguồn gốc vũng vịnh hay biển (giàu muối khoáng)
2.1.4. Tích tụ vật liệu :
- Nước ngầm khi xuất lộ trên mặt đất sẽ giảm áp suất, giảm lượng CO2 hòa tan, bay hơi, kết quả là các chất hòa tan bị kết tủa lại.
- Tùy theo thành phần chất kết tủa mà ta có các loại tuf vôi, tuf silic, muối, quặng sắt, hay mangan.
- Nước ngầm quá bão hòa, có thể kết tủa trong các hang hốc hay khe nứt của đá, tùy trường hợp mà tạo ra các kết hạch, hốc tinh thể, đám tinh thể, mạch khoáng.
2.2. Một số kết quả của hoạt động địa chất của nước ngầm
Nước ngầm trong đất luôn luôn di chuyển, quá trình di chuyển cùng với các hoạt đông địa chất của nước ngầm đã gây ra:
+ Phá huỷ khoáng vật và đá
+ Vận chuyển sản phẩm
+ Tích đọng trầm tích
2.2.1. Quá trình phá hủy khoáng vật và đá:
* Hiện tượng đất trượt và đất vụn trượt .
- Do tác dụng địa chất của nước ngầm , một lượng lớn đất bị trượt từ trên cao xuống thung lũng , hiện tượng này xảy ra khi :
- Các lớp đất đá dốc nghiêng về phía thung lũng , sườn có độ dốc lớn .
- Các lớp đất đá có cấu tạo kém vững chắc , thấm nước tốt nằm trên một lớp đá không thấm nước.
- Có một lượng nước ngầm lớn tích tụ trên lớp đá không thấm nước (Hình vẽ).
Hiện tượng đất trượt và đất vụn trượt
Hiện tượng cacxtơ:
* Nước ngầm hoà tan các đá tạo thành các dạng địa hình đặc biệt gọi chung là địa hình cacxtơ, diễn ra điển hình ở vùng đá cácbônat=> hình thành các vú đá, cột đá, chuông đá, măng đá, phễu, giếng cacxtơ
* Địa hình cacxtơ có những đặc trưng là các đỉnh nhọn lởm chởm (đá tai mèo), dốc dựng đứng (động Tam Thanh, khu chùa Hương Tích, vịnh Hạ Long …ở Việt Nam)
=> gây nhiều khó hăn cho sản xuất nông nhiệp, công nhiệp xây dựng, các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện …
2.2.2. Vận chuyển và tích đọng trầm tích:
Các sản phẩm phá hủy được nước ngầm vận chuyển đi nơi khác, gặp điều kiện thuận lợi sẽ tích đọng lại tạo thành các đá trầm tích như tuy vôi, tufsilic, muối mỏ, đá sắt nâu, đá mangan, các kết hạch…
3. Vai trò của nước ngầm
=> vai trò to lớn đối với hoạt động kinh tế và sinh hoạt của con người (nguồn nước tưới cho cây trồng nông nghiệp, nước sạch cung cấp cho sinh hoạt hằng ngày, sản xuất nước khoáng, thuốc chữa bệnh…)
* Tác hại:
+ hiện tượng đất trượt ở vùng đồi núi
+ ở vùng đồng bằng, nước ngầm chứa nhiều muối tan có nguồn gốc từ biển có thể làm hóa mặn những vùng đất rộng lớn.
+ Nước ngầm còn làm cho đất bị hóa lầy…
KẾT LUẬN
Xin chân thành cảm ơn
(.@_@.)
 







Các ý kiến mới nhất