Bài 21. Hoạt động hô hấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KHTN
Người gửi: TONY HANG
Ngày gửi: 20h:05' 25-02-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: KHTN
Người gửi: TONY HANG
Ngày gửi: 20h:05' 25-02-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3 – Bài 22.
THỰC TẾ CÓ RẤT NHIỀU NGUYÊN NHÂN LÀM
CHO NGƯỜI TA BỊ NGẠT THỞ, NGỪNG HÔ HẤP
=> CÓ THỂ DẪN ĐẾN HẬU QUẢ GÌ?
- Khi người bị nạn ngừng hô hấp:
+ Sau 4 phút tim ngừng đập
+ Từ 4 đến 6 phút não tổn thương
+ Từ 6 đến 10 phút não tổn thương nặng
+ Từ 10 phút mất não hoàn toàn (tử vong)
I. TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP.
1. ĐUỐI NƯỚC:
2. ĐIỆN GIẬT
3. MÔI TRƯỜNG THIẾU
KHÔNG KHÍ HAY CÓ
KHÍ ĐỘC
1. ĐUỐI NƯỚC:
Tác hại: Nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao
đổi khí ở phổi
Cần loại bỏ nước ra khỏi phổi như thế nào?
+ Loại bỏ nước ra khỏi phổi
bằng cách vừa cõng nạn nhân
(ở tư thế dốc ngược đầu)
vừa chạy.
Giáo dục ý thức
2. ĐIỆN GIẬT
Tác hại: Gây co cứng các cơ hô hấp làm gián
đoạn quá trình thông khí ở phổi.
Xử lý:
Tìm vị trí
cầu dao,
công tắc
hoặc vật
không dẫn
điện để ngắt
dòng điện.
Xử lý: Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.
II. HÔ HẤP NHÂN TẠO
Khi nào chúng ta thực hiện hô hấp nhân tạo?
Khi nạn nhân bị
- Mất nhận thức
- Không phản ứng
- Ngừng hô hấp
- Ngưng tuần hoàn hoặc tuần hoàn yếu
1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập
- Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau
- Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với một bàn
tay ở trán và tay khác ở cằm
- Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
*Lưu ý
• Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó
mở, có thể dùng tay bịt miệng và
thổi bằng mũi.
• Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng
đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa
bóp tim.
2/ Phương pháp ấn lồng ngực
- Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý
không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn
nạn nhân ( 2 lần hà hơi, 30 lân ép tim)
b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức
nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay
nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho
tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình
thường.
THỰC HÀNH
CỦNG CỐ
Câu 1: Khi nào thì tiến hành phương pháp hà hơi thổi
ngạt?
A Khi nạn nhân còn tỉnh táo.
B
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
C
Khi nạn nhân bị chảy máu quá nhiều.
D
CỦNG CỐ
Câu 2: Khi nào tiến hành phối hợp vừa thổi ngạt vừa ấn
lồng ngực?
A Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.
B
C
D
Chỉ khi nào có 2 người cùng thực hiện cấp cứu.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
Lúc nạn nhân còn tỉnh táo
CỦNG CỐ
Câu 3: Phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương
pháp ấn lồng ngực có điểm giống nhau là?
A
Phục hồi sự hô hấp bình thường cho nạn nhân.
B
Giúp máu lưu thông tốt hơn
C
D
Kích thích sự trao đổi khí ở tế bào
Làm giảm đau đớn cho nạn nhân
Làm bài thu hoạch
1) So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các
tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo.
2) Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào
bị ngừng thở đột ngột va được hô hấp nhân tạo chưa?
Thử nhớ lại xem lúc đónạn nhân ở trạng thái như thế nào?
3) So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai
phương pháp hô hấp nhân tạo.
4) Điền vào ô trống trong bảng 23 bằng những câu thích hợp
Các kĩ năng
Hà hơi thổi ngạt
Ấn lồng ngực
Các thao tác
Thời gian
Đáp án phần thu hoạch
Câu 1:* Giống nhau: Cơ thể nạn nhân thiếu ôxi mặt tím tái.
* Khác nhau:- Chết đuối: Do phổi ngập nước
- Điện giật: Do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim bị co cứng.
- Bị lâm vào môi trường thiếu khí: Ngất hay ngạt thở.
Câu 2: Trong thực tế em gặp nạn nhân bị ngừng thở đột ngột và được
hô hấp nhân tạo. Lúc đó nạn nhân ngất, không cử động, ngừng hô hấp,
môi tím tái.
Câu 3: So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo:
Giống nhau:
- Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân.
- Cách tiến hành:
+Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút.
+ Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200ml.
•Khác nhau:
- Cách tiến hành:
+Phương pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi không khí trực tiếp
vào phổi qua đường dẫn khí.
+ Phương pháp ấn lồng ngực: Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi
qua lực ép vào lồng ngực.
- Hiệu quả: Phương pháp hà hơi thổi ngạt có nhiều ưu thế hơn như:
+ Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi.
+ Không làm tổn thương lồng ngực( như làm gãy xương sườn).
THỰC TẾ CÓ RẤT NHIỀU NGUYÊN NHÂN LÀM
CHO NGƯỜI TA BỊ NGẠT THỞ, NGỪNG HÔ HẤP
=> CÓ THỂ DẪN ĐẾN HẬU QUẢ GÌ?
- Khi người bị nạn ngừng hô hấp:
+ Sau 4 phút tim ngừng đập
+ Từ 4 đến 6 phút não tổn thương
+ Từ 6 đến 10 phút não tổn thương nặng
+ Từ 10 phút mất não hoàn toàn (tử vong)
I. TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP.
1. ĐUỐI NƯỚC:
2. ĐIỆN GIẬT
3. MÔI TRƯỜNG THIẾU
KHÔNG KHÍ HAY CÓ
KHÍ ĐỘC
1. ĐUỐI NƯỚC:
Tác hại: Nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao
đổi khí ở phổi
Cần loại bỏ nước ra khỏi phổi như thế nào?
+ Loại bỏ nước ra khỏi phổi
bằng cách vừa cõng nạn nhân
(ở tư thế dốc ngược đầu)
vừa chạy.
Giáo dục ý thức
2. ĐIỆN GIẬT
Tác hại: Gây co cứng các cơ hô hấp làm gián
đoạn quá trình thông khí ở phổi.
Xử lý:
Tìm vị trí
cầu dao,
công tắc
hoặc vật
không dẫn
điện để ngắt
dòng điện.
Xử lý: Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.
II. HÔ HẤP NHÂN TẠO
Khi nào chúng ta thực hiện hô hấp nhân tạo?
Khi nạn nhân bị
- Mất nhận thức
- Không phản ứng
- Ngừng hô hấp
- Ngưng tuần hoàn hoặc tuần hoàn yếu
1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập
- Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau
- Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với một bàn
tay ở trán và tay khác ở cằm
- Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
*Lưu ý
• Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó
mở, có thể dùng tay bịt miệng và
thổi bằng mũi.
• Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng
đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa
bóp tim.
2/ Phương pháp ấn lồng ngực
- Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý
không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn
nạn nhân ( 2 lần hà hơi, 30 lân ép tim)
b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức
nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay
nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho
tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình
thường.
THỰC HÀNH
CỦNG CỐ
Câu 1: Khi nào thì tiến hành phương pháp hà hơi thổi
ngạt?
A Khi nạn nhân còn tỉnh táo.
B
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
C
Khi nạn nhân bị chảy máu quá nhiều.
D
CỦNG CỐ
Câu 2: Khi nào tiến hành phối hợp vừa thổi ngạt vừa ấn
lồng ngực?
A Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.
B
C
D
Chỉ khi nào có 2 người cùng thực hiện cấp cứu.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
Lúc nạn nhân còn tỉnh táo
CỦNG CỐ
Câu 3: Phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương
pháp ấn lồng ngực có điểm giống nhau là?
A
Phục hồi sự hô hấp bình thường cho nạn nhân.
B
Giúp máu lưu thông tốt hơn
C
D
Kích thích sự trao đổi khí ở tế bào
Làm giảm đau đớn cho nạn nhân
Làm bài thu hoạch
1) So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các
tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo.
2) Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào
bị ngừng thở đột ngột va được hô hấp nhân tạo chưa?
Thử nhớ lại xem lúc đónạn nhân ở trạng thái như thế nào?
3) So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai
phương pháp hô hấp nhân tạo.
4) Điền vào ô trống trong bảng 23 bằng những câu thích hợp
Các kĩ năng
Hà hơi thổi ngạt
Ấn lồng ngực
Các thao tác
Thời gian
Đáp án phần thu hoạch
Câu 1:* Giống nhau: Cơ thể nạn nhân thiếu ôxi mặt tím tái.
* Khác nhau:- Chết đuối: Do phổi ngập nước
- Điện giật: Do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim bị co cứng.
- Bị lâm vào môi trường thiếu khí: Ngất hay ngạt thở.
Câu 2: Trong thực tế em gặp nạn nhân bị ngừng thở đột ngột và được
hô hấp nhân tạo. Lúc đó nạn nhân ngất, không cử động, ngừng hô hấp,
môi tím tái.
Câu 3: So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo:
Giống nhau:
- Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân.
- Cách tiến hành:
+Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút.
+ Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200ml.
•Khác nhau:
- Cách tiến hành:
+Phương pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi không khí trực tiếp
vào phổi qua đường dẫn khí.
+ Phương pháp ấn lồng ngực: Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi
qua lực ép vào lồng ngực.
- Hiệu quả: Phương pháp hà hơi thổi ngạt có nhiều ưu thế hơn như:
+ Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi.
+ Không làm tổn thương lồng ngực( như làm gãy xương sườn).
 







Các ý kiến mới nhất