CĐ Tháng 3. Thanh niên với vấn đề lập nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhật Khánh
Ngày gửi: 22h:46' 28-12-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Nhật Khánh
Ngày gửi: 22h:46' 28-12-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Một số nghề thuộc ngành năng lượng, bưu chính - viễn thông, công nghệ thông tin
Tổ 4
I. Năng lượng
Khái quát lịch sử về ngành năng lượng
Vai trò của ngành năng lượng
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Nội dung lao động.
Các yêu cầu của nhóm nghề.
Điều kiện lao động.
Chống chỉ định y học.
1. Khái quát lịch sử về ngành năng lượng:
Trước năm 1954 Pháp đã cho khai thác triệt để nguồn khoáng sản (mỏ than Quảng Ninh) và thành lập các Sở Điện lực.
Năm 1954 ngành Than, Điện lực phát triển mạnh mẽ, phục vụ đắc lực cho việc xây dựng, bảo vệ miền Bắc XHCN và đấu tranh thống nhất nước nhà.
Tháng 9 năm 1975 Tổng cục Dầu khí (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) được thành lập.
Hiện nay đã xây các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, khí điện.
2. Vai trò của năng lượng:
Có vai trò to lớn trong công cuộc thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Hầu hết cấc ngành khác đều cần đến năng lượng, điển hình là điện năng.
3. Đối tượng lao động:
Đất đá, sỏi, than các loại, dầu thô, nước, tạp chất,...
4. Công cụ lao động:
- Công cụ lao động thô sơ, công cụ lao động cầm tay.
- Công cụ lao động bằng máy.
5. Nội dung lao động:
- Năng lượng than:
+ Thăm dò trữ lượng than.
+ Khai thác và sàng tuyển than để phân loại.
+ Vận chuyển, nhập kho.
+ Phân phối, kinh doanh than.
- Năng lượng dầu khí:
+ Tìm kiếm, thăm dò dầu khí để đánh giá trữ lượng:
+ Khai thác xử lý dầu thô.
+ Lọc dầu, hoá dầu, chế biến khí đốt.
+ Phân phối, kinh doanh dầu khí.
- Năng lượng điện:
+ Thăm dò, lập dự án xây dựng nhà máy điện
+ Khai thác, vận hành nhà máy.
+ Phân phối, cung cấp các dịch vụ kinh doanh điện.
6. Các yêu cầu của nhóm nghề: Phải có thể lực tốt, tư duy nhạy bén, nhanh nhẹn, cẩn thận.
7. Điều kiện lao động: Làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp điện, các giàn khoan, các mỏ than ...
8.Chống chỉ định y học:
- Thể lực yếu.
- Hay chóng mặt, buồn nôn, hay bị dị ứng xăng dầu.
- Mắt kém (cận thị, viễn thị).
- Bệnh tim, phổi.
- Tính cẩu thả, luộm thuộm.
DÀN KHOAN KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÊN BIỂN
ĐƯỜNG DẪN KHÍ Ở NƯỚC NGA
NHÀ MÁY THAN
NHÀ MÁY
ĐIỆN HẠT NHÂN
Thuỷ điện Hoà Bình
II. Bưu chính - viễn thông
Khái quát lịch sử về ngành bưu chính - viễn thông
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Nội dung lao động.
Các yêu cầu của nhóm nghề.
Chống chỉ định y học.
Nơi làm việc và triển vọng của nghề.
1. Khái quát lịch sử về ngành bưu chính - viễn thông:
Trước năm 1954 Pháp đã cho thành lập các Sở Bưu điện.
Năm 1954 ngành Bưu chính _ Viễn thông phát triển mạnh mẽ, phục vụ đắc lực cho việc xây dựng, bảo vệ miền Bắc XHCN và đấu tranh thống nhất nước nhà.
Hiện nay, mạng lưới viễn thông đã được tự động hóa hoàn toàn với hệ thống chuyển mạng và truyền dẫn kỹ thuật số.
2. Đối tượng lao động:
- Bưu chính: Tem, thư, báo chí, bưu kiện, bưu phẩm, giao dịch bưu điện, khai thác bưu chính, khai thác điện thoại…
- Viễn thông: nguồn thông tin dữ liệu dưới dạng: chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, bảng biểu, văn bản, tiếng nói và hình ảnh.
3. Công cụ lao động:
- Phương tiện kĩ thuật điện tử: phát thanh, phát hình, tivi, vô tuyến điện, máy tính điện tử,
- Vật liệu kĩ thuật vô tuyến điện, thiết bị, dụng cụ vô tuyến điện, thiết bị tổng đài cơ điện, tổng đài điện tử, tổng đài quang.
- Thiết bị thông tin quang, thông tin vệ tinh, thiết bị vi ba số, thiết bị truyền số liệu.
- Máy điện thoại có dây và không dây.
- Mạng thuê bao điện thoại, fax, email, internet, thương mại điện tử.
4. Nội dung lao động:
- Nhận, chuyển phát thư từ, báo chí, bưu kiện, bưu phẩm, chuyển tiền, điện tín, điện thoại ...
- Ngoài ra ngành này còn có các công việc phụ trợ là:
- Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa, bảo dưỡng các loại tổng đài.
- Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị thông tin vệ tinh.
- Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng cáp mạng lưới thuê bao điện thoại, fax, Internet, thương mại điện tử.
5. Các yêu cầu của nhóm nghề: Có trí nhớ tốt, thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì.
6. Chống chỉ định y học:
- Trình độ học lực kém.
- Trí nhớ và tư duy kém phát triển.
- Chậm trễ trong hành động và trong suy nghĩ.
- Hay đãng trí, thích bay nhảy, không chịu ngồi yên một chỗ,….
7. Nơi làm việc và triển vọng của nghề:
- Làm việc tại các công ty, các bưu điện, … thuộc ngành bưu điện.
- Ứng dụng những công nghệ hiện đại, tính toán giảm giá thành, có triển vọng cao
III. công nghệ thông tin
Khái quát lịch sử về ngành công nghệ thông tin
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Nội dung lao động.
Các yêu cầu của nhóm nghề.
Chống chỉ định y học.
Nơi làm việc.
Triển vọng của nghề.
1. Khái quát về ngành công nghệ thông tin:
Công nghệ thông tin là một ngành khá mới mẻ đối với Việt Nam, tuy nhiên trong lĩnh vực này đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cơ quan nghiên cứu xã hội, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Thể dục - thể thao, Văn hóa -nghệ thuật.
2. Đối tượng lao động: Các nguồn thông tin, dữ liệu dưới dạng: chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, bảng biểu, văn bản, tiếng nói, hình ảnh ...
3. Công cụ lao động: Các thiết bị phần cứng, các thiết bị điện tử ngoại vi, các phương tiện truyền thông, các phần mềm ...
4. Nội dung lao động:
- Lắp ráp máy tính điện tử và cung cấp dịch vụ thông tin.
- Thực hiện tin học hóa: ứng dụng tin học vào các ngành kinh tế quốc dân và công tác quản lí.
- Thực hiện Internet hóa, đẩy nhanh quá trình phát triển các dịch vụ trên mạng Internet như: fax, thư điện tử, thương mại điện tử.
5. Các yêu cầu của nhóm nghề: Có chuyên môn vững vàng về tin học, có tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng tốt, có năng lực quan sát, có tính kiên trì, nhẫn nại, có khả năng giao tiếp với khách hàng.
6. Chống chỉ định y học.
Trí nhớ và tư duy kém phát triển.
Chậm trễ trong hành động và trong suy nghĩ.
Hay đãng trí, thích bay nhảy, không chịu ngồi yên một chỗ,….
Rụt rè, bảo thủ, ỷ lại, dựa vào người khác, không chịu tìm tòi, sáng tạo.
7. Nơi làm việc: Sau khi tốt nghiệp ngành CNTT có thể làm việc tại nhiều doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, các văn phòng đại diện, các công ty tin học, nếu có thêm nghiệp vụ sư phạm có thể tham gia giảng dạy tin học tại các trường học,...
8. Triển vọng của nghề: nước ta đang trong điều kiện ổn định kinh tế, doanh nghiệp mọc lên nhiều=>nhu cầu tuyển dụng cao.
Tổ 4
I. Năng lượng
Khái quát lịch sử về ngành năng lượng
Vai trò của ngành năng lượng
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Nội dung lao động.
Các yêu cầu của nhóm nghề.
Điều kiện lao động.
Chống chỉ định y học.
1. Khái quát lịch sử về ngành năng lượng:
Trước năm 1954 Pháp đã cho khai thác triệt để nguồn khoáng sản (mỏ than Quảng Ninh) và thành lập các Sở Điện lực.
Năm 1954 ngành Than, Điện lực phát triển mạnh mẽ, phục vụ đắc lực cho việc xây dựng, bảo vệ miền Bắc XHCN và đấu tranh thống nhất nước nhà.
Tháng 9 năm 1975 Tổng cục Dầu khí (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) được thành lập.
Hiện nay đã xây các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, khí điện.
2. Vai trò của năng lượng:
Có vai trò to lớn trong công cuộc thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Hầu hết cấc ngành khác đều cần đến năng lượng, điển hình là điện năng.
3. Đối tượng lao động:
Đất đá, sỏi, than các loại, dầu thô, nước, tạp chất,...
4. Công cụ lao động:
- Công cụ lao động thô sơ, công cụ lao động cầm tay.
- Công cụ lao động bằng máy.
5. Nội dung lao động:
- Năng lượng than:
+ Thăm dò trữ lượng than.
+ Khai thác và sàng tuyển than để phân loại.
+ Vận chuyển, nhập kho.
+ Phân phối, kinh doanh than.
- Năng lượng dầu khí:
+ Tìm kiếm, thăm dò dầu khí để đánh giá trữ lượng:
+ Khai thác xử lý dầu thô.
+ Lọc dầu, hoá dầu, chế biến khí đốt.
+ Phân phối, kinh doanh dầu khí.
- Năng lượng điện:
+ Thăm dò, lập dự án xây dựng nhà máy điện
+ Khai thác, vận hành nhà máy.
+ Phân phối, cung cấp các dịch vụ kinh doanh điện.
6. Các yêu cầu của nhóm nghề: Phải có thể lực tốt, tư duy nhạy bén, nhanh nhẹn, cẩn thận.
7. Điều kiện lao động: Làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp điện, các giàn khoan, các mỏ than ...
8.Chống chỉ định y học:
- Thể lực yếu.
- Hay chóng mặt, buồn nôn, hay bị dị ứng xăng dầu.
- Mắt kém (cận thị, viễn thị).
- Bệnh tim, phổi.
- Tính cẩu thả, luộm thuộm.
DÀN KHOAN KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÊN BIỂN
ĐƯỜNG DẪN KHÍ Ở NƯỚC NGA
NHÀ MÁY THAN
NHÀ MÁY
ĐIỆN HẠT NHÂN
Thuỷ điện Hoà Bình
II. Bưu chính - viễn thông
Khái quát lịch sử về ngành bưu chính - viễn thông
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Nội dung lao động.
Các yêu cầu của nhóm nghề.
Chống chỉ định y học.
Nơi làm việc và triển vọng của nghề.
1. Khái quát lịch sử về ngành bưu chính - viễn thông:
Trước năm 1954 Pháp đã cho thành lập các Sở Bưu điện.
Năm 1954 ngành Bưu chính _ Viễn thông phát triển mạnh mẽ, phục vụ đắc lực cho việc xây dựng, bảo vệ miền Bắc XHCN và đấu tranh thống nhất nước nhà.
Hiện nay, mạng lưới viễn thông đã được tự động hóa hoàn toàn với hệ thống chuyển mạng và truyền dẫn kỹ thuật số.
2. Đối tượng lao động:
- Bưu chính: Tem, thư, báo chí, bưu kiện, bưu phẩm, giao dịch bưu điện, khai thác bưu chính, khai thác điện thoại…
- Viễn thông: nguồn thông tin dữ liệu dưới dạng: chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, bảng biểu, văn bản, tiếng nói và hình ảnh.
3. Công cụ lao động:
- Phương tiện kĩ thuật điện tử: phát thanh, phát hình, tivi, vô tuyến điện, máy tính điện tử,
- Vật liệu kĩ thuật vô tuyến điện, thiết bị, dụng cụ vô tuyến điện, thiết bị tổng đài cơ điện, tổng đài điện tử, tổng đài quang.
- Thiết bị thông tin quang, thông tin vệ tinh, thiết bị vi ba số, thiết bị truyền số liệu.
- Máy điện thoại có dây và không dây.
- Mạng thuê bao điện thoại, fax, email, internet, thương mại điện tử.
4. Nội dung lao động:
- Nhận, chuyển phát thư từ, báo chí, bưu kiện, bưu phẩm, chuyển tiền, điện tín, điện thoại ...
- Ngoài ra ngành này còn có các công việc phụ trợ là:
- Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa, bảo dưỡng các loại tổng đài.
- Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị thông tin vệ tinh.
- Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng cáp mạng lưới thuê bao điện thoại, fax, Internet, thương mại điện tử.
5. Các yêu cầu của nhóm nghề: Có trí nhớ tốt, thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì.
6. Chống chỉ định y học:
- Trình độ học lực kém.
- Trí nhớ và tư duy kém phát triển.
- Chậm trễ trong hành động và trong suy nghĩ.
- Hay đãng trí, thích bay nhảy, không chịu ngồi yên một chỗ,….
7. Nơi làm việc và triển vọng của nghề:
- Làm việc tại các công ty, các bưu điện, … thuộc ngành bưu điện.
- Ứng dụng những công nghệ hiện đại, tính toán giảm giá thành, có triển vọng cao
III. công nghệ thông tin
Khái quát lịch sử về ngành công nghệ thông tin
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Nội dung lao động.
Các yêu cầu của nhóm nghề.
Chống chỉ định y học.
Nơi làm việc.
Triển vọng của nghề.
1. Khái quát về ngành công nghệ thông tin:
Công nghệ thông tin là một ngành khá mới mẻ đối với Việt Nam, tuy nhiên trong lĩnh vực này đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cơ quan nghiên cứu xã hội, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Thể dục - thể thao, Văn hóa -nghệ thuật.
2. Đối tượng lao động: Các nguồn thông tin, dữ liệu dưới dạng: chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, bảng biểu, văn bản, tiếng nói, hình ảnh ...
3. Công cụ lao động: Các thiết bị phần cứng, các thiết bị điện tử ngoại vi, các phương tiện truyền thông, các phần mềm ...
4. Nội dung lao động:
- Lắp ráp máy tính điện tử và cung cấp dịch vụ thông tin.
- Thực hiện tin học hóa: ứng dụng tin học vào các ngành kinh tế quốc dân và công tác quản lí.
- Thực hiện Internet hóa, đẩy nhanh quá trình phát triển các dịch vụ trên mạng Internet như: fax, thư điện tử, thương mại điện tử.
5. Các yêu cầu của nhóm nghề: Có chuyên môn vững vàng về tin học, có tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng tốt, có năng lực quan sát, có tính kiên trì, nhẫn nại, có khả năng giao tiếp với khách hàng.
6. Chống chỉ định y học.
Trí nhớ và tư duy kém phát triển.
Chậm trễ trong hành động và trong suy nghĩ.
Hay đãng trí, thích bay nhảy, không chịu ngồi yên một chỗ,….
Rụt rè, bảo thủ, ỷ lại, dựa vào người khác, không chịu tìm tòi, sáng tạo.
7. Nơi làm việc: Sau khi tốt nghiệp ngành CNTT có thể làm việc tại nhiều doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, các văn phòng đại diện, các công ty tin học, nếu có thêm nghiệp vụ sư phạm có thể tham gia giảng dạy tin học tại các trường học,...
8. Triển vọng của nghề: nước ta đang trong điều kiện ổn định kinh tế, doanh nghiệp mọc lên nhiều=>nhu cầu tuyển dụng cao.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất