hoc gui thu dien tu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Quảng
Ngày gửi: 19h:41' 06-12-2009
Dung lượng: 244.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Quảng
Ngày gửi: 19h:41' 06-12-2009
Dung lượng: 244.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 1
V. Thư điện tử E - Mail
Giới thiệu về thư điện tử:
Thư điện tử E-Mail (Electronic Mail) là một dịch vụ được triển khai trên các mạng máy tính, cho phép người dùng có thể gửi thư cho nhau.
Một bức thư điện tử là một tập tin văn bản, hành động gửi thư được thực hiện bằng việc chuyển các tập tin này trên các đường chuyền dẫn của mạng.
E-Mail là dịch vụ cơ bản và phổ biến nhất hiện nay và là nền tảng để xây dựng một văn phòng ảo không dây.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 2
2. Những khái niệm liên quan:
Tên người sử dụng (User Name):
Là tên được người sử dụng đăng ký trong việc gửi và nhận thư điện tử trên mạng (tên đăng ký truy nhập hòm thư).
Tên vùng (Domain Name):
Tên vùng là tên của máy chủ nhà cung cấp dịch vụ Mail mà người sử dụng đăng kú hòm thư như: Hotmail.com, Yahoo.com, Fpt.vn, Vnn.vn...
Tên vùng tuân theo quy ước đặt tên vùng của Internet
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 3
3. Tài khoản thư điện tử (Account Mail):
Một tài khoản người sử dụng gồm:
Tên người dùng đã đăng ký (User Name).
Mật khẩu để mở hòm thư (Password).
Người sử dụng hòm thư phải nhập chính xác khi mở nó.
Tên người sử dụng phải là duy nhất trên một vùng (một nhà cung cấp Mail).
Một người dùng có quyền đăng ký nhiều tài khoản sử dụng khác nhau.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 4
4. Cách đặt tên địa chỉ Mail
Cách đặt tên địa chỉ Mail theo cú pháp:
@<Địa chỉ vùng>
: người cài đặt hòm thư tự đặt, không được trùng với tên hòm thư đã có trên vùng đó, không được chứa dấu cách.
<Địa chỉ vùng>: là địa chỉ DNS (Domain Name System) của máy chủ nhà cung cấp dịch vụ Mail.
Ví dụ:
DVManh@VNUH.EDU.VN.
DVManh: là một tên người sử dụng tuỳ đặt.
VNUH.EDU.VN: là tên vùng (địa chỉ DNS) thực chất là địa chỉ máy chủ nhà cung cấp dịch vụ Mail của Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 5
5. Tạo lập hòm thư điện tử (Sign Up Mail)
B1: Truy cập vào trang Web của nhà cung cấp dịch vụ Mail như: Motmail, Yahoo.com, Love.com, Fpt.vn, Vnn.vn....
B2: Chọn trang Mail (kích chuột vào nút Mail).
B3: Kích chuột vào Sign Up và theo các bước hướng dẫn để tạo hòm thư.
Trong các bước hướng dẫn ta cần nhập các thông tin sau:
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 6
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 7
6. Mở hòm thư điện tử (Check Mail)
Thông thường để mở một hòm thư điện tử ta thường truy cập vào các trang Web của nhà cung cấp dịch vụ hòm thư điện tử và chọn mục Check mail.
Để hỗ trợ việc quản lý gửi và nhận thư điện tử, hiện nay có rất nhiều phần mềm rất dễ sử dụng như Outlook Express, Microsoft Outlook, Netscape Mail...
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 8
7. Sử dụng phần mềm Outlook Express
Outlook Express là một phần mềm quản lý việc gửi và nhận thư điện tử qua mạng máy tính. Nó được tích hợp miễn phí trong môi trường Windows.
Để khởi động Outlook Express ta chọn:
Start/ Programs/ Outlook Express
Chú ý:
Nếu lần đầu tiên khởi động Outlook Express thì bạn phải tạo một kết nối đến máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ Mail (Mail Server).
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 9
a. Tạo kết nối đến Mail Server
Nếu là lần đầu tiên khởi động Outlook Express thì ta thực hiện các bước sau để tạo kết nối đến Mail Server:
B1: Nhập tên giao dịch của bạn với người khác (tên này tuỳ chọn, không phải tên của hòm thư điện tử).
B2: Nhập địa chỉ hòm thư mà bạn cần mở (địa chỉ này do bạn tạo ra trước và được nhà cung cấp dịch vụ quy định).
B3: Khai báo địa chỉ máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ hòm thư của bạn (do nhà cung cấp quy định).
Giao thức nhận thư (Incoming mail: POP3, IMAP, HTTP) Server.
VD: Pop3.Mail.Yahoo.com, Pop3.Hotmail.com...
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 10
Giao thức gửi thư điện tử (Outgoing mail SMTP Server)
VD: Smtp.Mail.Yahoo.com, Smtp.Hotmail.com...
Tại
Chú ý: Địa chỉ máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ Mail chính là địa chỉ IP (gồm 4 bộ số)
VD: Khi khai báo POP3 và SMTP ở trên ta chỉ cần nhập địa chỉ IP của máy chủ: 172.16.200.200
B4: Nhập tài khoản ngtười sử dụng hòm thư (Account):
Account Name: Tên người sử dụng hòm thư.
Password: mật khẩu để mở hòm thư.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 11
b. Tạo mới, xoá bỏ các kết nối với Mail Server
Chọn Menu Tools/ Account.
Tạo mới: chọn mục Mail/ Add/ Mail. và thực hiện các bước như phần a.
Xoá bỏ một kết nối: chọn Remove.
Sửa lại một kết nối: chọn Properties.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 12
c. Cửa sổ Outlook Express
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 13
Một hòm thư gồm gồm một thanh Folders gồm 5 đối tượng sau:
Inbox: chứa các thư gửi đến hòm thư của bạn.
Outbox: chứa các thư mà bạn đã soạn thảo và gửi .
Sent Items: chỉ chứa các thư đã gửi.
Deleted Items: chứa các thư đã xoá.
Drafts: chứa các thư đã soạn thảo nhưng chưa gửi.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 14
Thanh công cụ
Cửa sổ soạn thảo
Internet
Slide: 1
V. Thư điện tử E - Mail
Giới thiệu về thư điện tử:
Thư điện tử E-Mail (Electronic Mail) là một dịch vụ được triển khai trên các mạng máy tính, cho phép người dùng có thể gửi thư cho nhau.
Một bức thư điện tử là một tập tin văn bản, hành động gửi thư được thực hiện bằng việc chuyển các tập tin này trên các đường chuyền dẫn của mạng.
E-Mail là dịch vụ cơ bản và phổ biến nhất hiện nay và là nền tảng để xây dựng một văn phòng ảo không dây.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 2
2. Những khái niệm liên quan:
Tên người sử dụng (User Name):
Là tên được người sử dụng đăng ký trong việc gửi và nhận thư điện tử trên mạng (tên đăng ký truy nhập hòm thư).
Tên vùng (Domain Name):
Tên vùng là tên của máy chủ nhà cung cấp dịch vụ Mail mà người sử dụng đăng kú hòm thư như: Hotmail.com, Yahoo.com, Fpt.vn, Vnn.vn...
Tên vùng tuân theo quy ước đặt tên vùng của Internet
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 3
3. Tài khoản thư điện tử (Account Mail):
Một tài khoản người sử dụng gồm:
Tên người dùng đã đăng ký (User Name).
Mật khẩu để mở hòm thư (Password).
Người sử dụng hòm thư phải nhập chính xác khi mở nó.
Tên người sử dụng phải là duy nhất trên một vùng (một nhà cung cấp Mail).
Một người dùng có quyền đăng ký nhiều tài khoản sử dụng khác nhau.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 4
4. Cách đặt tên địa chỉ Mail
Cách đặt tên địa chỉ Mail theo cú pháp:
<Địa chỉ vùng>: là địa chỉ DNS (Domain Name System) của máy chủ nhà cung cấp dịch vụ Mail.
Ví dụ:
DVManh@VNUH.EDU.VN.
DVManh: là một tên người sử dụng tuỳ đặt.
VNUH.EDU.VN: là tên vùng (địa chỉ DNS) thực chất là địa chỉ máy chủ nhà cung cấp dịch vụ Mail của Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 5
5. Tạo lập hòm thư điện tử (Sign Up Mail)
B1: Truy cập vào trang Web của nhà cung cấp dịch vụ Mail như: Motmail, Yahoo.com, Love.com, Fpt.vn, Vnn.vn....
B2: Chọn trang Mail (kích chuột vào nút Mail).
B3: Kích chuột vào Sign Up và theo các bước hướng dẫn để tạo hòm thư.
Trong các bước hướng dẫn ta cần nhập các thông tin sau:
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 6
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 7
6. Mở hòm thư điện tử (Check Mail)
Thông thường để mở một hòm thư điện tử ta thường truy cập vào các trang Web của nhà cung cấp dịch vụ hòm thư điện tử và chọn mục Check mail.
Để hỗ trợ việc quản lý gửi và nhận thư điện tử, hiện nay có rất nhiều phần mềm rất dễ sử dụng như Outlook Express, Microsoft Outlook, Netscape Mail...
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 8
7. Sử dụng phần mềm Outlook Express
Outlook Express là một phần mềm quản lý việc gửi và nhận thư điện tử qua mạng máy tính. Nó được tích hợp miễn phí trong môi trường Windows.
Để khởi động Outlook Express ta chọn:
Start/ Programs/ Outlook Express
Chú ý:
Nếu lần đầu tiên khởi động Outlook Express thì bạn phải tạo một kết nối đến máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ Mail (Mail Server).
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 9
a. Tạo kết nối đến Mail Server
Nếu là lần đầu tiên khởi động Outlook Express thì ta thực hiện các bước sau để tạo kết nối đến Mail Server:
B1: Nhập tên giao dịch của bạn với người khác (tên này tuỳ chọn, không phải tên của hòm thư điện tử).
B2: Nhập địa chỉ hòm thư mà bạn cần mở (địa chỉ này do bạn tạo ra trước và được nhà cung cấp dịch vụ quy định).
B3: Khai báo địa chỉ máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ hòm thư của bạn (do nhà cung cấp quy định).
Giao thức nhận thư (Incoming mail: POP3, IMAP, HTTP) Server.
VD: Pop3.Mail.Yahoo.com, Pop3.Hotmail.com...
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 10
Giao thức gửi thư điện tử (Outgoing mail SMTP Server)
VD: Smtp.Mail.Yahoo.com, Smtp.Hotmail.com...
Tại
Chú ý: Địa chỉ máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ Mail chính là địa chỉ IP (gồm 4 bộ số)
VD: Khi khai báo POP3 và SMTP ở trên ta chỉ cần nhập địa chỉ IP của máy chủ: 172.16.200.200
B4: Nhập tài khoản ngtười sử dụng hòm thư (Account):
Account Name: Tên người sử dụng hòm thư.
Password: mật khẩu để mở hòm thư.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 11
b. Tạo mới, xoá bỏ các kết nối với Mail Server
Chọn Menu Tools/ Account.
Tạo mới: chọn mục Mail/ Add/ Mail. và thực hiện các bước như phần a.
Xoá bỏ một kết nối: chọn Remove.
Sửa lại một kết nối: chọn Properties.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 12
c. Cửa sổ Outlook Express
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 13
Một hòm thư gồm gồm một thanh Folders gồm 5 đối tượng sau:
Inbox: chứa các thư gửi đến hòm thư của bạn.
Outbox: chứa các thư mà bạn đã soạn thảo và gửi .
Sent Items: chỉ chứa các thư đã gửi.
Deleted Items: chứa các thư đã xoá.
Drafts: chứa các thư đã soạn thảo nhưng chưa gửi.
Sunday, December 06, 2009
Internet
Slide: 14
Thanh công cụ
Cửa sổ soạn thảo
 







Các ý kiến mới nhất