Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài đọc thêm 3. Học vẽ hình hình học động với GeoGebra

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thanh Liêm
Ngày gửi: 22h:16' 16-10-2017
Dung lượng: 491.9 KB
Số lượt tải: 911
Số lượt thích: 1 người (Phan Van Vinh)
BÀI 8. HỌC TOÁN VỚI GEOGEBRA
1. Giao diện của Geogebra
- Nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm GeoGebra để khởi động.
Giao diện chính của GeoGebra có dạng như sau:
Hình 2.34 Giao diện chính của phần mềm GeoGebra:
Ba cửa sổ làm việc
Thanh công cụ
Dòng nhập lệnh trực tiếp
Thanh bảng chọn
Màn hình làm việc chính của GeoGebra có ba cửa sổ làm việc:
+ Danh sách đối tượng
+ CAS
+ Vùng làm việc chính
* Để chuyển ngôn ngữ sang tiếng việt ta thực hiện thao tác: Options -> Language-> Vietnamese
* Có thể chọn hiện các cửa sổ bằng cách chọn lệnh tương ứng trong bảng chọn Hiển thị.
Hình 2.35. Bảng chọn hiển thị
2. Thiết lập đối tượng toán học
Bước 1: Nháy chuột lên cửa sổ CAS để kích hoạt, Nháy nút lệnh để thiết lập chế độ tính toán chính xác và nhập đối tượng toán học.
* Các bước:
Dòng cửa sổ của CAS
Thanh công cụ CAS
Nháy chuột ở đây để nhập lệnh và kích hoạt cửa sổ CAS
Công cụ thiết lập chế độ tính toán chính xác
Hình 2.36 Cách thiết lập giao diện làm việc.
Bước 2: Từ cửa sổ CAS gõ lệnh a:=1 và ấn Enter.
Hình 2.37
Nút tròn trắng bên cạnh đối tượng.
* Lưu ý: Lệnh gán được viết bằng kí hiệu := ( Lưu ý giữa dấu: và dấu = không có dấu cách).
Đối tượng a có thể thay đổi giá trị, thuộc tính.
Hình 2.38
Đối tượng a hiển thị trên các cửa sổ khác nhau.
Dùng chuột di chuyển các nút trượt này để thay đổi giá trị của a.
Bước 3: Nháy chuột lên nút tròn trắng cạnh đối tượng a để hiển thị đối tượng này trên vùng làm việc.
Bước 4: Nhập tiếp từ dòng lệnh của cửa sổ CAS: a^3. Kết quả được thể hiện ngay trên dòng lệnh.
Hình 2.39
Khi thay đổi giá trị của a trên thanh trượt thì giá trị của a3 cũng thay đổi theo
- Đối tượng số nhập từ cửa sổ CAS được thể hiện như một thanh trượt trên vùng làm việc. Mỗi đối tượng toán học có một tên riêng.
- Giá trị của đối tượng số có thể thay đổi trực tiếp trên thanh trượt. Đó là đối tượng toán học động của GeoGebra.
4. Tính toán với số tự nhiên.
- Nhập trực tiếp trên dòng lệnh của cửa sổ CAS một số tự nhiên.
Cách 1: Sử dụng nút lệnh
- Sau đó ấn vào nút lệnh
.
- Kết quả hiện ra là phân tích số đó ra thừa số nguyên tố.
Hình 2.40
Cách 2: Sử dụng các hàm có sẵn trong phần mềm
Cú pháp:
[,]
Hình 2.41
4. Tính toán với phân số
Nhập trực tiếp các biểu thức tính toán trên cửa sổ CAS dùng các phép tính:
Ví dụ 1: Nhập vào cửa sổ CAS:

Ví dụ 3: Rút gọn phân số:
Ví dụ 4: Đổi phân số ra hỗn số:
Ví dụ: Tìm MSC
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức:

5. Điểm, đoạn thẳng, tia, đường thẳng.
Trong phần này ta đóng cửa sổ CAS , vì chỉ làm việc với mặt phẳng hình học. Giao diện này chỉ còn hai cửa sổ làm việc là Danh sách đối tượng và vùng làm việc như sau:
Dòng nhập lệnh trực tiếp
Thanh công cụ làm việc chính với các đối tượng hình học
Hình 2.42 Giao diện làm việc hai cửa sổ.
5. Điểm, đoạn thẳng, tia, đường thẳng.
Các bước làm việc với các đối tượng hình học:
Bước 1: Nháy chuột lênh biểu tượng đây là công cụ tạo đối tượng Điểm.
Bước 2: Nhấn chuột lên vùng làm việc để vẽ một điểm mới.

Hình 2.43
Bước 3: Nháy nút lệnh để chuyể chế độ chọn
* Lưu ý:
- Tất cả các đối tượng hình học được xuất hiện trong danh sách đối tượng.
- Nhấn ESC để chuyển nhanh sang chế độ chọn.
Bước 4: Chọn công cụ để kẻ đường thẳng đi qua các điểm trên.
- Nháy chuột chọn công cụ đường thẳng
Một đường thẳng sẽ được khởi tạo đi qua hai điểm vừa thực hiện lệnh.
- Nháy chuột lên một điểm thứ nhất ( điểm A)
- Nháy chuột lên một điểm thứ hai ( điểm B)
Hình 2.44
Tương tự em sử dụng các công cụ đoạn thằng , tia , để vẽ đoạn thẳng, tia nối hai điểm cho trước trên mặt phẳng.
Các công cụ vẽ
Hình 2.45
Vẽ đoạn thẳng
Nháy vào nút hình tam giác nhỏ để xuất hiện bảng chọn
Vẽ tia qua hai điểm
6. Một số lệnh khác
- Hồ sơ -> Lưu lại
a) Các lệnh với tệp dữ liệu của GeoGebra
- Hồ sơ -> Tạo mới
- Hồ sơ -> Mở
b) Thay đổi thuộc tính cho đối tượng
6. Một số lệnh khác
Thay đổi màu của một điểm
2. Chọn đối tượng ( trên vùng làm việc hoặc trong danh sách đối tượng)
1. Nháy nút (hoặc nhấn ESC) để chuyển về chế độ chọn.
3. Mở bảng màu ( nháy lên nút hình tam giác nhỏ)
4. Chọn màu muốn thay đổi.
c) Hiện, ẩn tên đối tượng
Chuyển về chế độ chọn.
Nháy chọn đối tượng.
Nháy nút phải chuột và chọn Hiển thị tên.
d) Thay đổi tên của đối tượng
Chuyển về chế độ chọn.
Nháy chọn đối tượng muốn đổi tên.
Nháy nút phải chuột và chọn Đổi tên.
Nhập tên mới của đối tượng trong hộp thoại Đổi tên như hình bên.
Nháy nút Ok để xác định việc đổi tên.
Hình 2.47 Hộp thoại Đổi tên
e) Xóa đối tượng
Chuyển về chế độ chọn.
Nháy chọn đối tượng muốn xóa.
Nhấn phím Delete để xóa đối tượng.
Bài 4: Hãy trả lời các câu hỏi sau khi thực hành trong cửa sổ CAS.
a) Số 14141 có phải là số nguyên tố hay không?
b) Phân tích thành tích các thừa số nguyên tố: 124; 1102; 1000022.
Bài 5: Tính các giá trị sau trong cửa sổ CAS.
a) USCLL(122, 144);
b) BSCNN(45; 27).
BÀI TẬP THỰC HÀNH
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓