Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài đọc thêm 3. Học Toán với Toolkit Math

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trọng Hùng
Ngày gửi: 20h:27' 02-12-2020
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Bài đọc thêm 3
HỌC TOÁN VỚI TOOLKIT MATH
1. Giới thiệu phần mềm.
-Toolkit Math là một phần mềm học toán đơn giản nhưng hữu ích.
- Phần mềm hỗ trợ giải bài tập, tính toán và vẽ đồ thị.
* Tên đầy đủ là Toolkit for Interactive Mathematics (TIM): công cụ tương tác toán học.
 Tên viết tắt: TIM (công cụ tương tác toán học).
2. Khởi động phần mềm:
 B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng TIM
trên màn hình nền.
B2: Nháy chuột vào ô giữa (ô công cụ đại số) để bắt đầu.

3. Màn hình làm việc của phần mềm
Thanh bảng chọn
Cửa sổ dòng lệnh
Cửa sổ làm việc chính
Cửa sổ vẽ đồ thị

a./ Thanh bảng chọn:
.............................................................................................
b./ Cửa sổ dòng lệnh:
.............................................................................................
c./ Cửa sổ làm việc chính:
.............................................................................................
d./ Cửa sổ vẽ đồ thị hàm số:
.............................................................................................
Chứa các bảng chọn, là nơi thực hiện các lệnh chính của phần mềm
Là nơi ta gõ lệnh vào, gõ xong nhấn phím Enter để thực hiện lệnh.
Là nơi thể hiện kết quả tất cả các lệnh đã thực hiện của phần mềm.
Là nơi thể hiện kết quả của lệnh vẽ đồ thị hoặc có liên quan đến đồ thị.



3. Màn hình làm việc của phần mềm
a. Tính toán với biểu thức đơn giản:
4. Các lệnh tính toán đơn giản
 Lệnh Simplify: dùng để tính kết quả của các biểu thức.
 Cách thực hiện: Có 2 cách
C1. Sử dụng cửa sổ dòng lệnh:
 Cú pháp: Simplify
Ví dụ: Tính biểu thức 1:5+3:4
Simplify 1/5 + 3/4
 C2. Sử dụng bảng chọn:
-B1: Vào Algebra chọn Simplify
-B2: Gõ biểu thức cần tính.
-B3: Nháy nút Ok để thực hiện
4. Các lệnh tính toán đơn giản
 b. Vẽ đồ thị đơn giản:
Lệnh Plot: Dùng để vẽ đồ thị hàm số đơn giản.
 Có 2 cách:
 C1. Sử dụng cửa sổ dòng lệnh:
Cú pháp: Plot
Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=3x+1
Plot y = 3*x + 1
 C2: Sử dụng bảng chọn
-B1. Vào Plots2D Graph Function
-B2. Gõ biểu thức chứa X cần vẽ đồ thị.
-B3. Nháy Ok
 Lệnh Simplify
C1. Sử dụng cửa sổ dòng lệnh:
 Cú pháp: Simplify
Ví dụ: Tính giá trị biểu thức:


Simplify (3/2+4/5)/(2/3-1/5)+17/20 
 C2. Sử dụng bảng chọn:
-B1: Vào Algebra chọn Simplify
-B2: Gõ biểu thức cần tính.
-B3: Nháy nút Ok để thực hiện
a. Biểu thức đại số:
5. Các lệnh tính toán nâng cao:
 Lệnh Expand dùng để tính toán trên đa thức
C1. Sử dụng cửa sổ dòng lệnh:
 Cú pháp: Expand <đa thức> 
Ví dụ:

expand 2*x^2*y*9*x^3*y^2 

 C2. Sử dụng bảng chọn:
-B1: Nháy bảng chọn Algebra  chọn Expand
-B2: Gõ biểu thức cần tính.
-B3: Nháy nút Ok để thực hiện
b. Lệnh tính toán trên đa thức:
5. Các lệnh tính toán nâng cao:
Rút gọn đa thức :
 Lệnh Solve dùng để giải phương trình đại số
C1. Sử dụng cửa sổ dòng lệnh:
 Cú pháp:
Solve
Ví dụ: Tìm nghiệm của đa thức: 3x+1
Solve 3*x+1=0 x 

 C2. Sử dụng bảng chọn:
-B1: Nháy bảng chọn Algebra  chọn Solve Equation
-B2: Gõ biểu thức vào hộp thoại Solve Equation
-B3: Nháy nút Ok để thực hiện
c. Giải phương trình đại số
(tìm nghiệm của đa thức, tìm x,… )
5. Các lệnh tính toán nâng cao:
 Lệnh make dùng để định nghĩa đa thức
 Cú pháp: make <đa thức> 
Ví dụ: Định nghĩa đa thức P(x) = 3x – 2

make p(x) 3*x – 2 
 Lệnh Graph dùng để vẽ đồ thị hàm số đa thức
 Cú pháp: Graph
Ví dụ: Graph p
* Chú ý:
Ta có thể giải phương trình p(x)=0 bằng lệnh:
Solve p(x)=0 x 
5. Các lệnh tính toán nâng cao:
d. Định nghĩa đa thức và đồ thị hàm số
6. Các chức năng khác:
a. Làm việc trên cửa sổ dòng lệnh
 Di chuyển con trỏ soạn thảo để sửa các lỗi chính tả trên dòng lệnh
 Nếu gõ đúng, máy sẽ thực hiện, sai thì máy sẽ thông báo lỗi để ta khắc phục
 Dùng phím mũi tên lên xuống để xem lại các dòng lệnh ta đã gõ
6. Các chức năng khác
 b. Lệnh xoá thông tin trên cửa sổ vẽ đồ thị:
Dùng lệnh: clear
Ví dụ: penwidth 3
 c. Lệnh đặt nét vẽ đồ thị:
Ví dụ: pencolor red
 d. Lệnh đặt màu sắc vẽ đồ thị:
penwidth
-Cú pháp: penwidth <độ dày> 
-Cú pháp: pencolor
pencolor
Viết lệnh thực hiện các phép toán sau:
a. (0,24 . (-15)) : 4
b. 8.12345 + 52
c. (4.x + 1) – 3 : x;
d. 0,24 . 15 : 4
e. (98765 - 5) : 8
f. (3 – 5.x) – 3.x2
Viết lệnh vẽ đồ thị các hàm số sau:
a. y = 4.x + 1
b. y = 3/x

d. y = 3.x – 5
e. y = 4.x

Các màu sắc quy định dùng từ tiếng Anh như sau
 
Gửi ý kiến