Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 26. Hồi trống cổ Thành (trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hương
Ngày gửi: 23h:18' 22-02-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 311
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hương
Ngày gửi: 23h:18' 22-02-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thị Thùy trang)
Tứ đại danh tác
Tiết 79: Đọc văn:
HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Trích hồi 28 “Tam quốc diễn nghĩa”)
- La Quán Trung
- La Quán Trung (1330-1400?), sống cuối thời Nguyên đầu thời Minh
Tên: La Bản, hiệu: Hồ Hải tản nhân
Quê: tỉnh Thái Nguyên, Sơn Tây cũ
Tính tình: cô độc, lẻ loi, thích ngao du đây đó
Chuyên sưu tầm và biên soạn dã sử
Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường tiểu thuyết lịch sử thời Minh -Thanh
- Tác phẩm tiêu biểu: Tam quốc diễn nghĩa,
Tùy Đường lưỡng triều chí truyện, Tấn Đường ngũ đại sử diễn nghĩa, Bình yêu truyện…
Tìm hiểu chung
Tác giả:
Tiểu Thuyết : Tam Quốc diễn nghĩa
________
Tác giả : La Quán Trung
Vài nét VỀ
2.Tác phẩm
“Tam quốc diễn nghĩa“
a.Quá trình hình thành và phát triển :
Thời gian ra đời : 1368 – 1644
Thể loại : Tiểu thuyết chương hồi
Dung lượng : 120 hồi
b, Nội Dung :
Kể về cuộc phân tranh giữa ba tập đoàn phong kiến Ngụy – Thục – Ngô
Từ hồi 1 đến hồi 14
(năm 184 – 190)
Cuộc khởi nghĩa nông dân khăn Vàng do Trương Giác dẫn đầu
Đổng Trác thâu tóm quyền hành trong tay Vua Hán Hiến Đế lúc này vẫn còn nhỏ tuổi
Vương Doãn dùng mỹ nhân kế là con gái nuôi Điêu Thuyền chia rẽ cha con Đổng Trác- Lữ Bố
Lã Bố hay Lữ Bố, tự Phụng Tiên là một viên tướng lĩnh nổi tiếng vào cuối thời Đông Hán, ông được cho là thua trận vì “mỹ nhân”
Từ hồi 15 đến hồi 50 (năm 190 – 208)
Viên Thiệu xưng hùng rồi đại bại ( thua Tào Tháo trong trận Quan Độ )
Tào Tháo tiêu diệt sạch các thế lực phương Bắc làm chủ Trung Nguyên
Lưu Bị có binh hùng tướng mạnh nhưng chưa có đất phải “ăn nhờ ở đậu”
Tào Tháo thua trận Xích Bích dưới liên binh Lưu – Tôn
Lưu Bị có được đất Kinh Châu, thế chân vạc Ngụy- Thục – Ngô hình thành
Lưu Bị : tự Huyền Đức, hay còn gọi là Hán Chiêu Liệt Đế (漢昭烈帝), nhà chính trị, nhà quân sự, là một vị thủ lĩnh quân phiệt, hoàng đế khai quốc nước Thục Hán thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc.
=> Là người thương dân và vì dân tượng trưng cho chữ ‘Nhân”
Khổng Minh (Gia Cát Lượng): hiệu Ngọa Long (臥龍), là Thừa tướng, công thần khai quốc, nhà chính trị, nhà ngoại giao, chỉ huy quân sự, nhà giáo dục, và cũng là một nhà phát minh kỹ thuật nổi tiếng của nhà Quý Hán (Thục Hán) thời Tam Quốc.
=> Vị chiến lược gia tài ba, mưu sĩ giỏi, tượng trung cho chữ “Trí”
Ngũ hổ tướng gồm 5 vị tướng của Thục Hán là: Quan Vũ, Trương Phi, Triệu Vân, Hoàng Trung và Mã Siêu => Đều trí dũng vô song, tượng trưng cho chữ “dũng “
Ba anh em kết nghĩa Lưu – Quan – Trương tại vườn đào, một lòng vi sự nghiệp chung, thề sống chết bên nhau vì sự nghiệp khôi phục nhà Hán
Từ hồi 15 đến hết ( năm 208 đến 280 )
Tào Tháo mang binh khi đánh Ngô, lúc tiến quân Thục, thế trận giằng co thì Tào Tháo
mất
Con là Tào Phi lên thay, phế vua Hán lập ra nước Ngụy, quyền hành dần rơi vào tay
Thừa tướng Tư Mã Ý
Lưu Bị lên ngôi vua, Quan Vũ bị Đông Ngô giết, Trương Phi cất quân báo thù cho anh
nhưng bị hại
Lưu Bị mang quân trả thù Đông Ngô nhưng thua đại bại tại trận hỏa công rồi ốm chết
Con trai Lưu Bị là Lưu Thiện nối ngôi, Gia Cát Lượng 6 lần “ Bắc phạt” nhưng không
thành, sự nghiệp đang dang dở thì ốm mất, từ đây nước Thục dần suy vong
Năm 263, tướng Ngụy là Đặng Ngải diệt Thục, Lưu Thiện đầu hàng
Nhà Ngô có địa thế Giang Đông hiểm trở, có binh hùng tướng mạnh nhiều lần thắng
Ngụy
Sau khi Tôn Quyền mất, Tôn Hạo lên thay, thế yếu dần
Năm 279, Tư Mã Viêm ( cháu Tư Mã Ý ) kéo đại binh đánh Đông Ngô,
Tư Mã Ý phế Ngụy, lập ra nhà Đông Ngô thống nhất Trung Quốc
Tào Tháo, biểu tự Mạnh Đức, tiểu tự A Man là một nhà chính trị, nhà quân sự và còn là một nhà thơ nổi tiếng cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Ông là người đặt cơ sở cho thế lực quân sự cát cứ ở miền Bắc Trung Quốc, lập nên chính quyền Tào Ngụy thời Tam Quốc.
Tôn Quyền, tự là Trọng Mưu, thụy hiệu Ngô Đại Đế, là người sáng lập của chính quyền Đông Ngô dưới thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Ông thừa hưởng quyền kiểm soát đất Giang Đông từ tay huynh trưởng -Tôn Sách, năm 200
C, Giá trị nội dung :
Ca ngợi tấm gương anh hùng nghĩa sĩ, trung dũng, có tài thao lược thời loạn lạc
Nêu lên khát vọng của nhân dân thống thống nhất, hòa bình, ổn định đất nước
Xây dựng những hình điển hình, điển tích vang danh muôn đời
Kể chuyện dùng mưu, tường thuật các trận đánh hào hungd, hấp dẫn
(trận Quan Độ, Hồi trống Cổ Thành, Xích Bích, Hoa Dung Lộ…. )
3. Văn bản “Hồi trống Cổ Thành”:
Vị trí:
a, Đọc - chú thích - tóm tắt
b, Bố cục:
Hồi 28: “Chém Sái Dương anh em hòa giải
Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên”
Phần 1: từ đầu đến “mời Trương Phi ra đón”
=> Hoàn cảnh gặp gỡ
Phần 2: tiếp đến “chính là cờ Tào”
=> Mâu thuẫn anh em Trương Phi và Quan Công
Phần 3: Còn lại
=> Hồi trống Cổ Thành, anh em đoàn tụ
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Trương Phi:
- Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy ; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung
Tính cách này được thể hiện:
+ Cứ một mực đòi giết Quan Công (phụ nghĩa)
+ Không nghe lời phân trần của mọi người
+ Mắng Quan Công , đưa ra điều kiện thử thách
+ Thẳng tay đánh trống.
- Trong ý nghĩ lúc này của Trương Phi, Quan Công là kẻ phản bội. Gặp Quan Công câu nói đầu tiên là câu hỏi nhưng khẳng định, giận dữ, khinh miệt. Phi không nghe lời thanh minh của ai cả.
- Sự xuất hiện của Sái Dương: chi tiết sắp xếp, làm cho mâu thuẩn lên đến đỉnh điểm, được giải quyết với kết thúc hứng thú.
- Chi tiết cuối truyện chứng tỏ Trương Phi là người thận trọng, tinh tế, khôn ngoan, biết phục thiện, chân thành nhận lỗi.
-10 động từ thể hiện 10 hành động liên tiếp trong im lặng mà sôi sục bão táp bên trong, khiến nhịp văn nhanh, mạnh, gấp, chứa sức nổ, khắc họa được tính cách nhân vật, tạo ý vị cho truyện Tam quốc.
Dũng cảm, cương trực, trung nghĩa, nóng nảy đến thô lỗ mà lại thận trọng, khôn ngoan, hết lòng phục thiện
2. Nhân vật Quan Công:
- Đề cao một Quan Vân Trường trí dũng song toàn, biết tiến biết thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế "tình ngay lí gian" ; biết dùng hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa.
- Biểu hiện cụ thể:
+ Hốt hoảng trước cách xử xự của Trương Phi
+ Nhún mình thanh minh
+ Cầu cứu hai chị dâu
+ Chấp nhận điều kiện minh oan.
- Chi tiết chém đầu Sái Dương: cách minh oan anh hùng, minh oan bằng tài nghệ và khí phách.
Cửa quan thứ sáu “của quan tình cảm” mà Quan Công phải vượt qua.
Điềm đạm, bình tĩnh, trung nghĩa và tài năng phi thường.
Sự xuất hiện của Sái Dương
Vừa ngẫu nhiên, vừa hợp lý:
Tác dụng: Chi tiết mở nút của câu chuyện, góp phần thúc đẩy mâu thuẫn được giải quyết
+ Củng cố thêm sự nghi ngờ của Trương Phi
+ Nó như một bằng chứng buộc tội Quan Công
=> Mâu thuẫn đạt đến đỉnh điểm, thúc đẩy cho tình huống truyện diễn ra nhanh hơn, buộc các nhân vật phải có những hành động để giải quyết. Nó là tình huống bất lợi nhưng đồng thời lại tạo cơ hội cho Quan Công chứng tỏ sự trong sạch của mình.
3.Ý nghĩa hồi trống Cổ Thành:
- Hồi trống giải nghi với Trương Phi
- Hồi trống minh oan cho Quan Công
Hồi trống thử thách, đoàn tụ, ca ngợi tình nghĩa anh em.
Hồi trống ca ngợi đoàn tụ giữa các anh hùng.
Tạo nên không khí chiến trận hào hùng, ý vị hấp dẫn đặc biệt.
Đó là hồi trống ca ngợi tình nghĩa vườn đào, hội tụ của anh hùng. Cuộc hội ngộ không có rượu, hoa, chỉ có hồi trống trận. Hồi trống trận vang lên gấp gáp như một thử thách cái đức và cái tài. Có đức mà không có tài thì cũng vô dụng, có tài mà không có đức thì dễ lạc đường.
III.Tổng kết:
1, Nghệ thuật:
- Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính.
- Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn.
2, Ý nghĩa văn bản:
Đề cao lòng trung nghĩa.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Phương pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng triệt để xây dựng tính cách nhân vật Trương Phi và Quan Công
A. Miêu tả nội tâm
B. Miêu tả lời nói, hành động của nhân vật
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng nhất về tính chất sự xuất hiện của Sái Dương:
Vô lý
B. Ngẫu nhiên
C. Hợp lý
D. Ngẫu nhiên, hợp lý
Câu 3: Tìm yếu tố phù hợp với tính cách của Quan Công và Trương Phi
Câu 4: Sắp xếp tác giả tương ứng tác phẩm
BTVN
Câu hỏi: Từ câu chuyện của Trương Phi và Quan Công em hãy liên hệ với chữ “Nghĩa” trong xã hội hiện nay?
Tiết 79: Đọc văn:
HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Trích hồi 28 “Tam quốc diễn nghĩa”)
- La Quán Trung
- La Quán Trung (1330-1400?), sống cuối thời Nguyên đầu thời Minh
Tên: La Bản, hiệu: Hồ Hải tản nhân
Quê: tỉnh Thái Nguyên, Sơn Tây cũ
Tính tình: cô độc, lẻ loi, thích ngao du đây đó
Chuyên sưu tầm và biên soạn dã sử
Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường tiểu thuyết lịch sử thời Minh -Thanh
- Tác phẩm tiêu biểu: Tam quốc diễn nghĩa,
Tùy Đường lưỡng triều chí truyện, Tấn Đường ngũ đại sử diễn nghĩa, Bình yêu truyện…
Tìm hiểu chung
Tác giả:
Tiểu Thuyết : Tam Quốc diễn nghĩa
________
Tác giả : La Quán Trung
Vài nét VỀ
2.Tác phẩm
“Tam quốc diễn nghĩa“
a.Quá trình hình thành và phát triển :
Thời gian ra đời : 1368 – 1644
Thể loại : Tiểu thuyết chương hồi
Dung lượng : 120 hồi
b, Nội Dung :
Kể về cuộc phân tranh giữa ba tập đoàn phong kiến Ngụy – Thục – Ngô
Từ hồi 1 đến hồi 14
(năm 184 – 190)
Cuộc khởi nghĩa nông dân khăn Vàng do Trương Giác dẫn đầu
Đổng Trác thâu tóm quyền hành trong tay Vua Hán Hiến Đế lúc này vẫn còn nhỏ tuổi
Vương Doãn dùng mỹ nhân kế là con gái nuôi Điêu Thuyền chia rẽ cha con Đổng Trác- Lữ Bố
Lã Bố hay Lữ Bố, tự Phụng Tiên là một viên tướng lĩnh nổi tiếng vào cuối thời Đông Hán, ông được cho là thua trận vì “mỹ nhân”
Từ hồi 15 đến hồi 50 (năm 190 – 208)
Viên Thiệu xưng hùng rồi đại bại ( thua Tào Tháo trong trận Quan Độ )
Tào Tháo tiêu diệt sạch các thế lực phương Bắc làm chủ Trung Nguyên
Lưu Bị có binh hùng tướng mạnh nhưng chưa có đất phải “ăn nhờ ở đậu”
Tào Tháo thua trận Xích Bích dưới liên binh Lưu – Tôn
Lưu Bị có được đất Kinh Châu, thế chân vạc Ngụy- Thục – Ngô hình thành
Lưu Bị : tự Huyền Đức, hay còn gọi là Hán Chiêu Liệt Đế (漢昭烈帝), nhà chính trị, nhà quân sự, là một vị thủ lĩnh quân phiệt, hoàng đế khai quốc nước Thục Hán thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc.
=> Là người thương dân và vì dân tượng trưng cho chữ ‘Nhân”
Khổng Minh (Gia Cát Lượng): hiệu Ngọa Long (臥龍), là Thừa tướng, công thần khai quốc, nhà chính trị, nhà ngoại giao, chỉ huy quân sự, nhà giáo dục, và cũng là một nhà phát minh kỹ thuật nổi tiếng của nhà Quý Hán (Thục Hán) thời Tam Quốc.
=> Vị chiến lược gia tài ba, mưu sĩ giỏi, tượng trung cho chữ “Trí”
Ngũ hổ tướng gồm 5 vị tướng của Thục Hán là: Quan Vũ, Trương Phi, Triệu Vân, Hoàng Trung và Mã Siêu => Đều trí dũng vô song, tượng trưng cho chữ “dũng “
Ba anh em kết nghĩa Lưu – Quan – Trương tại vườn đào, một lòng vi sự nghiệp chung, thề sống chết bên nhau vì sự nghiệp khôi phục nhà Hán
Từ hồi 15 đến hết ( năm 208 đến 280 )
Tào Tháo mang binh khi đánh Ngô, lúc tiến quân Thục, thế trận giằng co thì Tào Tháo
mất
Con là Tào Phi lên thay, phế vua Hán lập ra nước Ngụy, quyền hành dần rơi vào tay
Thừa tướng Tư Mã Ý
Lưu Bị lên ngôi vua, Quan Vũ bị Đông Ngô giết, Trương Phi cất quân báo thù cho anh
nhưng bị hại
Lưu Bị mang quân trả thù Đông Ngô nhưng thua đại bại tại trận hỏa công rồi ốm chết
Con trai Lưu Bị là Lưu Thiện nối ngôi, Gia Cát Lượng 6 lần “ Bắc phạt” nhưng không
thành, sự nghiệp đang dang dở thì ốm mất, từ đây nước Thục dần suy vong
Năm 263, tướng Ngụy là Đặng Ngải diệt Thục, Lưu Thiện đầu hàng
Nhà Ngô có địa thế Giang Đông hiểm trở, có binh hùng tướng mạnh nhiều lần thắng
Ngụy
Sau khi Tôn Quyền mất, Tôn Hạo lên thay, thế yếu dần
Năm 279, Tư Mã Viêm ( cháu Tư Mã Ý ) kéo đại binh đánh Đông Ngô,
Tư Mã Ý phế Ngụy, lập ra nhà Đông Ngô thống nhất Trung Quốc
Tào Tháo, biểu tự Mạnh Đức, tiểu tự A Man là một nhà chính trị, nhà quân sự và còn là một nhà thơ nổi tiếng cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Ông là người đặt cơ sở cho thế lực quân sự cát cứ ở miền Bắc Trung Quốc, lập nên chính quyền Tào Ngụy thời Tam Quốc.
Tôn Quyền, tự là Trọng Mưu, thụy hiệu Ngô Đại Đế, là người sáng lập của chính quyền Đông Ngô dưới thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Ông thừa hưởng quyền kiểm soát đất Giang Đông từ tay huynh trưởng -Tôn Sách, năm 200
C, Giá trị nội dung :
Ca ngợi tấm gương anh hùng nghĩa sĩ, trung dũng, có tài thao lược thời loạn lạc
Nêu lên khát vọng của nhân dân thống thống nhất, hòa bình, ổn định đất nước
Xây dựng những hình điển hình, điển tích vang danh muôn đời
Kể chuyện dùng mưu, tường thuật các trận đánh hào hungd, hấp dẫn
(trận Quan Độ, Hồi trống Cổ Thành, Xích Bích, Hoa Dung Lộ…. )
3. Văn bản “Hồi trống Cổ Thành”:
Vị trí:
a, Đọc - chú thích - tóm tắt
b, Bố cục:
Hồi 28: “Chém Sái Dương anh em hòa giải
Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên”
Phần 1: từ đầu đến “mời Trương Phi ra đón”
=> Hoàn cảnh gặp gỡ
Phần 2: tiếp đến “chính là cờ Tào”
=> Mâu thuẫn anh em Trương Phi và Quan Công
Phần 3: Còn lại
=> Hồi trống Cổ Thành, anh em đoàn tụ
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Trương Phi:
- Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy ; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung
Tính cách này được thể hiện:
+ Cứ một mực đòi giết Quan Công (phụ nghĩa)
+ Không nghe lời phân trần của mọi người
+ Mắng Quan Công , đưa ra điều kiện thử thách
+ Thẳng tay đánh trống.
- Trong ý nghĩ lúc này của Trương Phi, Quan Công là kẻ phản bội. Gặp Quan Công câu nói đầu tiên là câu hỏi nhưng khẳng định, giận dữ, khinh miệt. Phi không nghe lời thanh minh của ai cả.
- Sự xuất hiện của Sái Dương: chi tiết sắp xếp, làm cho mâu thuẩn lên đến đỉnh điểm, được giải quyết với kết thúc hứng thú.
- Chi tiết cuối truyện chứng tỏ Trương Phi là người thận trọng, tinh tế, khôn ngoan, biết phục thiện, chân thành nhận lỗi.
-10 động từ thể hiện 10 hành động liên tiếp trong im lặng mà sôi sục bão táp bên trong, khiến nhịp văn nhanh, mạnh, gấp, chứa sức nổ, khắc họa được tính cách nhân vật, tạo ý vị cho truyện Tam quốc.
Dũng cảm, cương trực, trung nghĩa, nóng nảy đến thô lỗ mà lại thận trọng, khôn ngoan, hết lòng phục thiện
2. Nhân vật Quan Công:
- Đề cao một Quan Vân Trường trí dũng song toàn, biết tiến biết thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế "tình ngay lí gian" ; biết dùng hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa.
- Biểu hiện cụ thể:
+ Hốt hoảng trước cách xử xự của Trương Phi
+ Nhún mình thanh minh
+ Cầu cứu hai chị dâu
+ Chấp nhận điều kiện minh oan.
- Chi tiết chém đầu Sái Dương: cách minh oan anh hùng, minh oan bằng tài nghệ và khí phách.
Cửa quan thứ sáu “của quan tình cảm” mà Quan Công phải vượt qua.
Điềm đạm, bình tĩnh, trung nghĩa và tài năng phi thường.
Sự xuất hiện của Sái Dương
Vừa ngẫu nhiên, vừa hợp lý:
Tác dụng: Chi tiết mở nút của câu chuyện, góp phần thúc đẩy mâu thuẫn được giải quyết
+ Củng cố thêm sự nghi ngờ của Trương Phi
+ Nó như một bằng chứng buộc tội Quan Công
=> Mâu thuẫn đạt đến đỉnh điểm, thúc đẩy cho tình huống truyện diễn ra nhanh hơn, buộc các nhân vật phải có những hành động để giải quyết. Nó là tình huống bất lợi nhưng đồng thời lại tạo cơ hội cho Quan Công chứng tỏ sự trong sạch của mình.
3.Ý nghĩa hồi trống Cổ Thành:
- Hồi trống giải nghi với Trương Phi
- Hồi trống minh oan cho Quan Công
Hồi trống thử thách, đoàn tụ, ca ngợi tình nghĩa anh em.
Hồi trống ca ngợi đoàn tụ giữa các anh hùng.
Tạo nên không khí chiến trận hào hùng, ý vị hấp dẫn đặc biệt.
Đó là hồi trống ca ngợi tình nghĩa vườn đào, hội tụ của anh hùng. Cuộc hội ngộ không có rượu, hoa, chỉ có hồi trống trận. Hồi trống trận vang lên gấp gáp như một thử thách cái đức và cái tài. Có đức mà không có tài thì cũng vô dụng, có tài mà không có đức thì dễ lạc đường.
III.Tổng kết:
1, Nghệ thuật:
- Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính.
- Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn.
2, Ý nghĩa văn bản:
Đề cao lòng trung nghĩa.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Phương pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng triệt để xây dựng tính cách nhân vật Trương Phi và Quan Công
A. Miêu tả nội tâm
B. Miêu tả lời nói, hành động của nhân vật
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng nhất về tính chất sự xuất hiện của Sái Dương:
Vô lý
B. Ngẫu nhiên
C. Hợp lý
D. Ngẫu nhiên, hợp lý
Câu 3: Tìm yếu tố phù hợp với tính cách của Quan Công và Trương Phi
Câu 4: Sắp xếp tác giả tương ứng tác phẩm
BTVN
Câu hỏi: Từ câu chuyện của Trương Phi và Quan Công em hãy liên hệ với chữ “Nghĩa” trong xã hội hiện nay?
 









Các ý kiến mới nhất