Họp hội đồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phạm Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:40' 25-01-2011
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phạm Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:40' 25-01-2011
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ HỌP CHUYÊN MÔN
TRƯỜNG THPT NAM THÁI SƠN
Ngày 25 tháng 11 năm 2009
NỘI DUNG
TRIỂN KHAI CÁC CÔNG VĂN.
2. KẾ HOẠCH THI HỌC KỲ.
3. MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM ĐIỂM.
4. THẢO LUẬN.
KẾ HOẠCH THÁNG 12
II. KẾ HOẠCH THI HỌC KÌ I
Tuần 18:
Thi các môn: TD, AN, Tin, CN, GDQP
Các môn còn lại tiếp tục dạy và ôn tập.
KẾ HOẠCH THI HK I
Tuần 19: ( 20-25/12) Thi các môn còn lại.
Ngày 20/12 Học bình thường
Ngày 21/12 thi Sử – Lý
Ngày 22/12 Thi Văn – Anh văn
Ngày 23/12 thi Toán – GDCD
Ngày 24/12 thi Địa – Sinh
Ngày 25/12 thi CN - Hóa
KẾ HOẠCH THI HỌC KÌ I
Ngày 10/12 học sinh nghỉ, giáo viên dạy các môn Toán, Ngữ Văn, Anh văn, GDCD chấm điểm tập trung lúc 7 giờ.
Ngày 11/12 thi Sinh - Sử
Tất cả toàn trường thi buổi sáng.
Ngày 12/12 thi Hóa - Địa.
Tất cả toàn trường thi buổi sáng.
KẾ HOẠCH THI HỌC KÌ I
Tuần 20: ( Dạy và học bình thường.
Ngày 26 - 28/12 giáo viên bộ môn chấm bài, vào điểm sổ điểm lớn
Ngày 29/12 bộ phận nhập điểm in ấn để GVCN vào sổ điểm lớn.
Ngày 30/12 GVCN nộp các loại báo cáo theo mẫu.
Ngày 31/12 vào học bạ.
Ngày 1/1/2011 kiểm tra học bạ
KẾ HOẠCH THI HỌC KÌ I
Ngày 17/12: GVCN nộp các loại báo cáo (gặp đồng chí Miễn nhận các loại biểu mẫu báo cáo)
QUY CHẾ 40
Cách cho điểm
Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên, điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm, hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số.
Những học sinh không có đủ số bài KT theo quy định thì phải được kiểm tra bù, nếu HS không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0.
Thời điểm tiến hành KT bù được quy định như sau:
Nếu thiếu bài KTtx môn nào thì GV môn học đó phải bố trí cho HS kiểm tra bù kịp thời.
Thiếu bài KT viết, bài KT thực hành từ 1 tiết trở lên của môn học ở HK nào thì KT bù trước khi KT HK môn học đó.
Thiếu bài KThk của học kì nào thì tiến hành KT bù ngay sau khi KT HK đó.
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN HỌC
1. Điểm trung bình môn học kì (ĐTBmhk) là điểm trung bình cộng của các bài KTtx, KTđk, KThk với các hệ số quy định.
ĐKTtx + 2*ĐKTđk + 3*ĐKThk
ĐTBmhk =
Tổng các hệ số
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN HỌC
2. Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐKTmhk1 với ĐKTmhkII trong đó ĐKTmhkII tính theo hệ số 2.
ĐKTmhk1 + 2*ĐKTmhkII
ĐTBmcn =
3
ĐIỂM TRUNG BÌNH CÁC MÔN HỌC KÌ, CẢ MĂM
Điểm trung bình các môn hk (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung môn hk của tất cả các môn với các hệ số (2) của từng môn học.
2*ĐTBmhk Toán + 2*ĐTBmhk Văn + ĐTBmhk Lý +...
ĐTBhk =
Tổng các hệ số
ĐIỂM TRUNG BÌNH CÁC MÔN HỌC KÌ, CẢ MĂM
2. Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung môn cả năm của tất cả các môn với các hệ số (2) của từng môn học.
2*ĐTBmcn Toán + 2*ĐTBmcn Văn + ĐTBmcn Lý +...
ĐTBhk =
Tổng các hệ số
3) Điểm trung bình các môn học kì hoặc cả năm là số nguyên hoặc số thập phân lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Loại tốt.
Luân kính trọng người trên, thầy cô giáo, CBNV nhà trường, giúp đỡ người nhỏ, xây dựng tập thể....
Tích cực rèn luyện đạo đức, lối sống lành mạnh, trung thực giản dị, khiêm tốn.
Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập.
Nghiêm túc thực hiện nội quy nhà trường, luật pháp, trật tự, an toàn xã hội, giao thông; tham gia tích cực đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra thi cử;
Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động chính trị, XH do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của Đội, Đoàn, chăm lo giúp đỡ gia đình.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
2. Loại khá
Thực hiện những quy định tại khoản 1 điều này nhưng chưa đạt đến mức loại tốt; đôi khi có sai xót nhưng sủa chữa ngay khi thầy, cô giáo bạn bè góp ý.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
3. Loại trung bình
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện tại khoản 1 điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
3. Loại yếu: Nếu có một
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện tại khoản 1 điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Có sai phạm có tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại khoản một điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
b) Vô lễ xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường;
c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử;
d) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác; đánh nhau gây rối trật tự trị an trong nhà trường, ngoài xã hội;
e) Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất độc hại; lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy, hoặc tham gia tệ nạn xã hội.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
Loại giỏi: Nếu có đủ các tiêu chuẩn sau
a) Điểm TB các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn toán, văn từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm tb dưới 6,5.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
2. Loại khá: Nếu có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Điểm TB các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn toán, văn từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm tb dưới 5,0.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
3. Loại trung bình: Nếu có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Điểm TB các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn toán, văn từ 5.0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm tb dưới 3,5.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
4. Loại yếu: Điểm TB các môn học từ 3,5 trở lên không có môn học nào điểm tb dưới 2.0.
5. Loại kém. Các trường hợp còn lại.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại nói ở các khoản 1, 2, 3, 4 điều này, nhưng do ĐTB của một môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
a) Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức loại giỏi nhưng do ĐTB của một môn học phải xuống loại trung bình thì được điều chỉnh xếp loại khá;
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
b) Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức loại giỏi nhưng do ĐTB của một môn học phải xuống loại yếu hoặc kém thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
c) Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức loại khá nhưng do ĐTB của một môn học phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
d) Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức loại khá nhưng do ĐTB của một môn học phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại yếu;
VỀ DỰ HỌP CHUYÊN MÔN
TRƯỜNG THPT NAM THÁI SƠN
Ngày 25 tháng 11 năm 2009
NỘI DUNG
TRIỂN KHAI CÁC CÔNG VĂN.
2. KẾ HOẠCH THI HỌC KỲ.
3. MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM ĐIỂM.
4. THẢO LUẬN.
KẾ HOẠCH THÁNG 12
II. KẾ HOẠCH THI HỌC KÌ I
Tuần 18:
Thi các môn: TD, AN, Tin, CN, GDQP
Các môn còn lại tiếp tục dạy và ôn tập.
KẾ HOẠCH THI HK I
Tuần 19: ( 20-25/12) Thi các môn còn lại.
Ngày 20/12 Học bình thường
Ngày 21/12 thi Sử – Lý
Ngày 22/12 Thi Văn – Anh văn
Ngày 23/12 thi Toán – GDCD
Ngày 24/12 thi Địa – Sinh
Ngày 25/12 thi CN - Hóa
KẾ HOẠCH THI HỌC KÌ I
Ngày 10/12 học sinh nghỉ, giáo viên dạy các môn Toán, Ngữ Văn, Anh văn, GDCD chấm điểm tập trung lúc 7 giờ.
Ngày 11/12 thi Sinh - Sử
Tất cả toàn trường thi buổi sáng.
Ngày 12/12 thi Hóa - Địa.
Tất cả toàn trường thi buổi sáng.
KẾ HOẠCH THI HỌC KÌ I
Tuần 20: ( Dạy và học bình thường.
Ngày 26 - 28/12 giáo viên bộ môn chấm bài, vào điểm sổ điểm lớn
Ngày 29/12 bộ phận nhập điểm in ấn để GVCN vào sổ điểm lớn.
Ngày 30/12 GVCN nộp các loại báo cáo theo mẫu.
Ngày 31/12 vào học bạ.
Ngày 1/1/2011 kiểm tra học bạ
KẾ HOẠCH THI HỌC KÌ I
Ngày 17/12: GVCN nộp các loại báo cáo (gặp đồng chí Miễn nhận các loại biểu mẫu báo cáo)
QUY CHẾ 40
Cách cho điểm
Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên, điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm, hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số.
Những học sinh không có đủ số bài KT theo quy định thì phải được kiểm tra bù, nếu HS không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0.
Thời điểm tiến hành KT bù được quy định như sau:
Nếu thiếu bài KTtx môn nào thì GV môn học đó phải bố trí cho HS kiểm tra bù kịp thời.
Thiếu bài KT viết, bài KT thực hành từ 1 tiết trở lên của môn học ở HK nào thì KT bù trước khi KT HK môn học đó.
Thiếu bài KThk của học kì nào thì tiến hành KT bù ngay sau khi KT HK đó.
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN HỌC
1. Điểm trung bình môn học kì (ĐTBmhk) là điểm trung bình cộng của các bài KTtx, KTđk, KThk với các hệ số quy định.
ĐKTtx + 2*ĐKTđk + 3*ĐKThk
ĐTBmhk =
Tổng các hệ số
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN HỌC
2. Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐKTmhk1 với ĐKTmhkII trong đó ĐKTmhkII tính theo hệ số 2.
ĐKTmhk1 + 2*ĐKTmhkII
ĐTBmcn =
3
ĐIỂM TRUNG BÌNH CÁC MÔN HỌC KÌ, CẢ MĂM
Điểm trung bình các môn hk (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung môn hk của tất cả các môn với các hệ số (2) của từng môn học.
2*ĐTBmhk Toán + 2*ĐTBmhk Văn + ĐTBmhk Lý +...
ĐTBhk =
Tổng các hệ số
ĐIỂM TRUNG BÌNH CÁC MÔN HỌC KÌ, CẢ MĂM
2. Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung môn cả năm của tất cả các môn với các hệ số (2) của từng môn học.
2*ĐTBmcn Toán + 2*ĐTBmcn Văn + ĐTBmcn Lý +...
ĐTBhk =
Tổng các hệ số
3) Điểm trung bình các môn học kì hoặc cả năm là số nguyên hoặc số thập phân lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Loại tốt.
Luân kính trọng người trên, thầy cô giáo, CBNV nhà trường, giúp đỡ người nhỏ, xây dựng tập thể....
Tích cực rèn luyện đạo đức, lối sống lành mạnh, trung thực giản dị, khiêm tốn.
Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập.
Nghiêm túc thực hiện nội quy nhà trường, luật pháp, trật tự, an toàn xã hội, giao thông; tham gia tích cực đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra thi cử;
Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động chính trị, XH do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của Đội, Đoàn, chăm lo giúp đỡ gia đình.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
2. Loại khá
Thực hiện những quy định tại khoản 1 điều này nhưng chưa đạt đến mức loại tốt; đôi khi có sai xót nhưng sủa chữa ngay khi thầy, cô giáo bạn bè góp ý.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
3. Loại trung bình
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện tại khoản 1 điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
3. Loại yếu: Nếu có một
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện tại khoản 1 điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Có sai phạm có tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại khoản một điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
b) Vô lễ xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường;
c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử;
d) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác; đánh nhau gây rối trật tự trị an trong nhà trường, ngoài xã hội;
e) Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất độc hại; lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy, hoặc tham gia tệ nạn xã hội.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
Loại giỏi: Nếu có đủ các tiêu chuẩn sau
a) Điểm TB các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn toán, văn từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm tb dưới 6,5.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
2. Loại khá: Nếu có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Điểm TB các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn toán, văn từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm tb dưới 5,0.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
3. Loại trung bình: Nếu có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Điểm TB các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: có 1 trong 2 môn toán, văn từ 5.0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm tb dưới 3,5.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
4. Loại yếu: Điểm TB các môn học từ 3,5 trở lên không có môn học nào điểm tb dưới 2.0.
5. Loại kém. Các trường hợp còn lại.
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại nói ở các khoản 1, 2, 3, 4 điều này, nhưng do ĐTB của một môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
a) Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức loại giỏi nhưng do ĐTB của một môn học phải xuống loại trung bình thì được điều chỉnh xếp loại khá;
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỌC KÌ VÀ XẾP LOẠI CẢ NĂM.
b) Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức loại giỏi nhưng do ĐTB của một môn học phải xuống loại yếu hoặc kém thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
c) Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức loại khá nhưng do ĐTB của một môn học phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
d) Nếu ĐTBhk, ĐTBcn đạt mức loại khá nhưng do ĐTB của một môn học phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại yếu;
 








Các ý kiến mới nhất