KNTT - Bài 30. Ôn tập chương 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Ánh
Ngày gửi: 19h:56' 29-03-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 242
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Ánh
Ngày gửi: 19h:56' 29-03-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA
TỰ HỌC
1
2
KHỞI
ĐỘNG
THỬ
THÁC
H
3
TĂNG
TỐC
4
VỀ ĐÍCH
VÒNG 1
TIẾT 62:
ÔN TẬP HỌC KỲ II (TIẾT
1)
VÒNG 2
Thể lệ
Có 5 câu hỏi, 4 câu đầu lần lượt
dành cho 4 đội. Câu số 5 đội nào
giơ tay nhanh nhất có quyền trả
lời. Mỗi câu có thời gian vừa suy
nghĩ vừa trả lời tối đa 30 giây. Mỗi
câu trả lời đúng được 10 điểm, trả
lời sai không ghi được điểm.
Tổ 1: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
gì ?
khử ion kim loại thành nguyên tử
Mn+ + ne → M
Tổ 2: Cho các kim loại Na, Mg, Cu , Al. Kim
loại nào có thể được điều chế bằng cả phương
pháp thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân?
Kim loại Cu.
Tổ 3: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất
bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp
chất nào ?
Al2O3
Tổ 4: Khi điện phân nóng chảy NaCl, tại catot
xảy ra quá trình gì?
quá trình khử ion Na+ thành nguyên tử Na.
Na+ + 1e → Na
Ai nhanh hơn: Điện phân dung dịch nào sau
đây, thì có khí thoát ra ở cả hai điện cực( ngay
từ lúc mới bắt đầu điện phân?
A. Cu(NO3)2.
FeSO4.
B. FeCl2.
C. K2SO4
C. K2SO4. D.
GHI NHỚ 1: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Nguyên tắc chung điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Mn+ + ne → M
Tùy vào độ hoạt động của kim loại mà người ta chọn phương pháp điều chế
phù hợp
K+
Na+
Mg2+
Al3+
Zn2+
Fe2+
Ni2+
Sn2+
Pb2+
2H+
Cu2+
Fe3+
Ag+
Pt2+
Au3+
K
Na
Mg
Al
Zn
Fe
Ni
Sn
Pb
H2
Cu
Fe2+
Ag
Pt
Au
1. Điện phân hợp chất
nóng chảy
- Tự
1.Nhiệt luyện
2.Điện phân dung dịch
3.Thủy luyện
xem lại lý thuyết về điện phân
1.Thủy luyện
2. ĐPDD
3. Nhiệt luyện
VÒNG 3
Thể lệ
Các nhóm làm theo hướng dẫn của
giáo viên và hoàn thành phiếu học tập số
1. Thời gian để hoàn thành là 6 phút. Sau
đó các nhóm chuyển sản phẩm cho đội
bạn chấm. Điểm cho phần thi này là mỗi
pthh viết đúng đạt 10 điểm, riêng chuyển
hóa (2) mỗi pthh viết đúng đạt 20 điểm,
viết sai, chưa cân bằng không có điểm.
Chú ý: mỗi chuyển hóa có thể viết nhiều
Phiếu học tập số 1
Câu 6: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn sự biến đổi số oxi hóa (hoặc
không có sự biến đổi số oxi hóa) của nguyên tố sắt theo sơ đồ sau:
Quá trình
Fe0
Fe+2
Fe0
Fe3+
Fe2+
Fe3+
Fe2+
Fe0
Fe2+
Fe2+
Một số PTHH minh họa tham khảo
Nhận xét
Quá trình
Một số PTHH minh họa tham khảo
Nhận xét
1.Fe0
Fe + 2HCl → FeCl2 + H 2 ;
Fe tính khử,
2.Fe0
Fe2+
Fe + S
Fe3+
FeS;
2Fe + 3Cl2
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Fe + CuSO 4 → FeSO4 + Cu
2FeCl3;
Fe + 6HNO3 đặc
Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Fe + 4HNO3 loãng
Fe(NO3)3 + NO + H2O
2Fe + 6H2SO4 đặc
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3 )3 + 3Ag
3.Fe2+
Fe3+ 3FeO + 10HNO3 loãng
3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
3Fe(OH)2 + 10HNO3 loãng
3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 ;
3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O
2FeO + 4H2SO4 đặc
Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 loãng →
5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 +
8H2O
4.Fe2+
Fe0
5.Fe2+
Fe2+ FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe;
FeO + H2
Fe + H2O;
FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O
FeO + CO
Fe + CO2
3FeO + 2Al
3Fe + Al2O3
Fe có tính khử.
Sắt là kim loại có tính khử trung bình.
Khi tác dụng với chất có tính oxi hóa yếu, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa + 2.
Với chất oxi hóa mạnh sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +3.
Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là tính khử
Ngoài ra lưu ý:
FeO
Fe(OH)2
Là oxit bazơ không tan Là một hidroxit không tan
Muối sắt (II)
Có đầy đủ tính chất chung của muối
Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt ( III) là tính oxi hóa.
Ngoài ra lưu ý:
Fe2O3
Fe(OH)3
Muối sắt (III)
Là oxit bazơ không tan
Là một hidroxit không tan
Có đầy đủ tính chất chung của muối
Thể lệ
Thể lệ: có 3 gói câu hỏi, mỗi gói 2 câu
tương ứng với tổng điểm là 20 và 30
điểm với các độ khó khác nhau. Các đội
chơi sẽ tự chọn gói câu hỏi và trả lời.
Mỗi đội có quyền đặt ngôi sao hi vọng
1 lần, Nếu trả lời sai một đội khác có
quyền trả lời, mỗi câu trả lời đúng sẽ
được số điểm của câu hỏi đó từ đội bạn
chuyển qua, trả lời sai bị trừ nửa số
20 ĐIỂM
30 ĐIỂM
40 ĐIỂM
10
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3.
(b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư.
(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4
đặc, nóng, dư.
(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3
loãng.
(g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
A. 4.
B. 2. C. 5.
D. 3
10
Kể tên 4
loại quặng
sắt quan
trọng?
10
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng.
B. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.
C. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4.
D. Cho (FeOH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
10
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu
được dung dịch X. Chất nào sau đây không phản ứng với dung
dịch X?
A. KMnO4.
B. KNO3.
C. NaCl.
D. Cu.
10
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu
được dung dịch X. Chất nào sau đây không phản ứng với dung
dịch X?
A. KMnO4.
B. KNO3.
C. NaCl.
D. Cu.
10
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng.
B. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.
C. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4.
D. Cho (FeOH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
10
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng.
B. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.
C. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4.
D. Cho (FeOH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Hướng dẫn bài cũ
-Ôn tập lại tính chất của sắt và hợp chất
-Ôn tập lại đại cương về kim loại
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chuẩn bị bài mới: tiết sau làm bài tập
Nv1: Tóm tắt lý thuyết chương 6
Nv2: Làm bài tập chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ ,
nhôm.
THE END
TỰ HỌC
1
2
KHỞI
ĐỘNG
THỬ
THÁC
H
3
TĂNG
TỐC
4
VỀ ĐÍCH
VÒNG 1
TIẾT 62:
ÔN TẬP HỌC KỲ II (TIẾT
1)
VÒNG 2
Thể lệ
Có 5 câu hỏi, 4 câu đầu lần lượt
dành cho 4 đội. Câu số 5 đội nào
giơ tay nhanh nhất có quyền trả
lời. Mỗi câu có thời gian vừa suy
nghĩ vừa trả lời tối đa 30 giây. Mỗi
câu trả lời đúng được 10 điểm, trả
lời sai không ghi được điểm.
Tổ 1: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
gì ?
khử ion kim loại thành nguyên tử
Mn+ + ne → M
Tổ 2: Cho các kim loại Na, Mg, Cu , Al. Kim
loại nào có thể được điều chế bằng cả phương
pháp thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân?
Kim loại Cu.
Tổ 3: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất
bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp
chất nào ?
Al2O3
Tổ 4: Khi điện phân nóng chảy NaCl, tại catot
xảy ra quá trình gì?
quá trình khử ion Na+ thành nguyên tử Na.
Na+ + 1e → Na
Ai nhanh hơn: Điện phân dung dịch nào sau
đây, thì có khí thoát ra ở cả hai điện cực( ngay
từ lúc mới bắt đầu điện phân?
A. Cu(NO3)2.
FeSO4.
B. FeCl2.
C. K2SO4
C. K2SO4. D.
GHI NHỚ 1: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Nguyên tắc chung điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Mn+ + ne → M
Tùy vào độ hoạt động của kim loại mà người ta chọn phương pháp điều chế
phù hợp
K+
Na+
Mg2+
Al3+
Zn2+
Fe2+
Ni2+
Sn2+
Pb2+
2H+
Cu2+
Fe3+
Ag+
Pt2+
Au3+
K
Na
Mg
Al
Zn
Fe
Ni
Sn
Pb
H2
Cu
Fe2+
Ag
Pt
Au
1. Điện phân hợp chất
nóng chảy
- Tự
1.Nhiệt luyện
2.Điện phân dung dịch
3.Thủy luyện
xem lại lý thuyết về điện phân
1.Thủy luyện
2. ĐPDD
3. Nhiệt luyện
VÒNG 3
Thể lệ
Các nhóm làm theo hướng dẫn của
giáo viên và hoàn thành phiếu học tập số
1. Thời gian để hoàn thành là 6 phút. Sau
đó các nhóm chuyển sản phẩm cho đội
bạn chấm. Điểm cho phần thi này là mỗi
pthh viết đúng đạt 10 điểm, riêng chuyển
hóa (2) mỗi pthh viết đúng đạt 20 điểm,
viết sai, chưa cân bằng không có điểm.
Chú ý: mỗi chuyển hóa có thể viết nhiều
Phiếu học tập số 1
Câu 6: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn sự biến đổi số oxi hóa (hoặc
không có sự biến đổi số oxi hóa) của nguyên tố sắt theo sơ đồ sau:
Quá trình
Fe0
Fe+2
Fe0
Fe3+
Fe2+
Fe3+
Fe2+
Fe0
Fe2+
Fe2+
Một số PTHH minh họa tham khảo
Nhận xét
Quá trình
Một số PTHH minh họa tham khảo
Nhận xét
1.Fe0
Fe + 2HCl → FeCl2 + H 2 ;
Fe tính khử,
2.Fe0
Fe2+
Fe + S
Fe3+
FeS;
2Fe + 3Cl2
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Fe + CuSO 4 → FeSO4 + Cu
2FeCl3;
Fe + 6HNO3 đặc
Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Fe + 4HNO3 loãng
Fe(NO3)3 + NO + H2O
2Fe + 6H2SO4 đặc
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3 )3 + 3Ag
3.Fe2+
Fe3+ 3FeO + 10HNO3 loãng
3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
3Fe(OH)2 + 10HNO3 loãng
3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 ;
3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O
2FeO + 4H2SO4 đặc
Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 loãng →
5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 +
8H2O
4.Fe2+
Fe0
5.Fe2+
Fe2+ FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe;
FeO + H2
Fe + H2O;
FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O
FeO + CO
Fe + CO2
3FeO + 2Al
3Fe + Al2O3
Fe có tính khử.
Sắt là kim loại có tính khử trung bình.
Khi tác dụng với chất có tính oxi hóa yếu, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa + 2.
Với chất oxi hóa mạnh sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +3.
Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là tính khử
Ngoài ra lưu ý:
FeO
Fe(OH)2
Là oxit bazơ không tan Là một hidroxit không tan
Muối sắt (II)
Có đầy đủ tính chất chung của muối
Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt ( III) là tính oxi hóa.
Ngoài ra lưu ý:
Fe2O3
Fe(OH)3
Muối sắt (III)
Là oxit bazơ không tan
Là một hidroxit không tan
Có đầy đủ tính chất chung của muối
Thể lệ
Thể lệ: có 3 gói câu hỏi, mỗi gói 2 câu
tương ứng với tổng điểm là 20 và 30
điểm với các độ khó khác nhau. Các đội
chơi sẽ tự chọn gói câu hỏi và trả lời.
Mỗi đội có quyền đặt ngôi sao hi vọng
1 lần, Nếu trả lời sai một đội khác có
quyền trả lời, mỗi câu trả lời đúng sẽ
được số điểm của câu hỏi đó từ đội bạn
chuyển qua, trả lời sai bị trừ nửa số
20 ĐIỂM
30 ĐIỂM
40 ĐIỂM
10
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3.
(b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư.
(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4
đặc, nóng, dư.
(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3
loãng.
(g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
A. 4.
B. 2. C. 5.
D. 3
10
Kể tên 4
loại quặng
sắt quan
trọng?
10
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng.
B. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.
C. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4.
D. Cho (FeOH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
10
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu
được dung dịch X. Chất nào sau đây không phản ứng với dung
dịch X?
A. KMnO4.
B. KNO3.
C. NaCl.
D. Cu.
10
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu
được dung dịch X. Chất nào sau đây không phản ứng với dung
dịch X?
A. KMnO4.
B. KNO3.
C. NaCl.
D. Cu.
10
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng.
B. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.
C. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4.
D. Cho (FeOH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
10
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng.
B. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.
C. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4.
D. Cho (FeOH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Hướng dẫn bài cũ
-Ôn tập lại tính chất của sắt và hợp chất
-Ôn tập lại đại cương về kim loại
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chuẩn bị bài mới: tiết sau làm bài tập
Nv1: Tóm tắt lý thuyết chương 6
Nv2: Làm bài tập chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ ,
nhôm.
THE END
 








Các ý kiến mới nhất