Chương I. §1. Các hàm số lượng giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Trọng Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:39' 26-04-2009
Dung lượng: 264.5 KB
Số lượt tải: 337
Nguồn:
Người gửi: Trương Trọng Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:39' 26-04-2009
Dung lượng: 264.5 KB
Số lượt tải: 337
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Giang)
Chương I: Hàm số lượng giác và
Phương trình lượng giác
§1. CÁC HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
THỰC HIỆN: 1. Lê Bùi Mỹ Linh.
2. Trương Trọng Nhân.
3. Huỳnh Kim Quyên.
+
H
O
B
K
M
A
trục côsin
trục sin
A`
B`
Theo hình vẽ, hãy :
Tính:
Chỉ ra đoạn thẳng có độ dài đại số bằng sinx :
Chỉ ra đoạn thẳng có độ dài đại số bằng cosx :
x
sinx =OK
cosx =OH
1
1
-1
-1
●
●
M K
H
1) Các hàm số y = sinx và y = cosx :
a) Định nghĩa :
Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với sin của góc lượng giác có số đo radian bằng x được gọi là hàm số sin , kí hiệu y = sinx.
Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với côsin của góc lượng giác có số đo radian bằng x được gọi là hàm số cosin , kí hiệu y = cosx .
Tập xác định của hàm số y = sinx , y = cosx là r.
sin :R R
sin x
cos :R R
cos x
Hàm số y = sinx là một hàm số lẻ vì sin(-x) = - sin(x) với mọi x thuộc R.
Tính :
sin(-x) = - sin(x) với mọi x thuộc R
So sánh sin(-x) và sin(x) ?
So sánh cos(x) và cos(-x) ?
cos(x) = cos(-x), R
Hàm số y=cos(x)là hàm số chẵn vì cos(-x) = cos(x) với mọi x thuộc R .
Tính :
+
AU
O
V
Tính :
So sánh sin(x+k2) và sin(x) ?
Từ tính chất tuần hoàn với chu kỳ 2 , ta thấy khi biết giá trị các hàm số y = sinx và y = cosx trên một đoạn có độ dài 2 (chẳng hạn đoạn [0,2] hay đoạn [-,] thì ta tính được giá trị của chúng tại mọi x .
Các hàm số y=sinx và y=cosx
tuần hoàn với chu kỳ 2
T = 2 là số dương nhỏ nhất thỏa mãn sin(x+T) = sinx x
CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
Phương trình lượng giác
§1. CÁC HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
THỰC HIỆN: 1. Lê Bùi Mỹ Linh.
2. Trương Trọng Nhân.
3. Huỳnh Kim Quyên.
+
H
O
B
K
M
A
trục côsin
trục sin
A`
B`
Theo hình vẽ, hãy :
Tính:
Chỉ ra đoạn thẳng có độ dài đại số bằng sinx :
Chỉ ra đoạn thẳng có độ dài đại số bằng cosx :
x
sinx =OK
cosx =OH
1
1
-1
-1
●
●
M K
H
1) Các hàm số y = sinx và y = cosx :
a) Định nghĩa :
Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với sin của góc lượng giác có số đo radian bằng x được gọi là hàm số sin , kí hiệu y = sinx.
Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với côsin của góc lượng giác có số đo radian bằng x được gọi là hàm số cosin , kí hiệu y = cosx .
Tập xác định của hàm số y = sinx , y = cosx là r.
sin :R R
sin x
cos :R R
cos x
Hàm số y = sinx là một hàm số lẻ vì sin(-x) = - sin(x) với mọi x thuộc R.
Tính :
sin(-x) = - sin(x) với mọi x thuộc R
So sánh sin(-x) và sin(x) ?
So sánh cos(x) và cos(-x) ?
cos(x) = cos(-x), R
Hàm số y=cos(x)là hàm số chẵn vì cos(-x) = cos(x) với mọi x thuộc R .
Tính :
+
AU
O
V
Tính :
So sánh sin(x+k2) và sin(x) ?
Từ tính chất tuần hoàn với chu kỳ 2 , ta thấy khi biết giá trị các hàm số y = sinx và y = cosx trên một đoạn có độ dài 2 (chẳng hạn đoạn [0,2] hay đoạn [-,] thì ta tính được giá trị của chúng tại mọi x .
Các hàm số y=sinx và y=cosx
tuần hoàn với chu kỳ 2
T = 2 là số dương nhỏ nhất thỏa mãn sin(x+T) = sinx x
CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI








giang nhanh qua ai ma doc duoc
bai giang wa nhah ma lai cung chua dc sat cho lam
em thay bai giang nay hinh nhu cung hok khac trong sach la bao nhieu
chang thay bt dau ca. cac thay co chuan bi chan wa