KNTT - Bài 34. Hệ hô hấp ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 05h:41' 31-08-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 446
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 05h:41' 31-08-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG 5. HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi
cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô
hấp.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên
quan đến các bệnh về hô hấp.
- Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay
không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp
cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
Các cơ quan hô hấp
1. Hệ hô hấp có
chức năng gì trong
cơ thể?
Chức năng của hệ
hô hấp trong cơ
thể là thực hiện
trao đổi khí giữa
cơ thể với môi
trường.
2. Kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng
của cả hệ hô hấp.
Đọc thông tin và quan sát
Hình 37.2, thực hiện các
yêu cầu sau:
- Chỉ trên hình vị trí, nêu
tên và chức năng của các
cơ quan chính thuộc
đường hô hấp và phổi
của hệ hô hấp ở người.
- Điều gì xảy ra khi một
trong các cơ quan dẫn
khí hoặc trao đổi khí của
hệ hô hấp ở người bị tổn
- Vị trí, tên và chức năng của các cơ quan chính thuộc đường
hô hấp và phổi của hệ hô hấp ở người:
Tên
1. Mũi
Chức năng
Chứa và dẫn không khí; khi đi qua mũi, các dị vật sẽ được
giữ lại, đồng thời không khí được sưởi ấm và làm ẩm trước
khi đi vào các cơ quan khác của đường dẫn khí.
3. Thanh?quản
Dẫn khí; chứa tế bào lympho tại các hạch amidan, tạo kháng
thể bảo vệ.
Có chức năng chính là phát âm, dẫn và sưởi ấm không khí.
4. Khí quản
Dẫn không khí, điều hòa lưu lượng khí vào phổi.
5. Phế quản
6,7. Phổi
8. Phế nang
Dẫn khí vào đến các phế nang và ngược lại.
Là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa mao mạch và phế
nang.
2. Hầu
- Các cơ quan phối hợp nhịp nhàng với nhau để thực hiện quá trình trao đổi
khí giữa cơ thể với môi trường.
-
Khi một trong các cơ quan dẫn khí hoặc trao đổi khí
của hệ hô hấp ở người bị tổn thương thì cũng sẽ ảnh
hưởng đến chức năng trao đổi khí của hệ hô hấp.
Ví dụ: Khi bị viêm xoang, cơ thể có các triệu chứng
như ngứa mũi, chảy dịch nhầy, đau hốc mũi. Điều này
dẫn đến khả năng hít thở bằng mũi giảm, dẫn đến
khó thở, giảm khả năng cung cấp oxygen cho cơ thể;
hoặc người bệnh có thể phải hít thở bằng miệng khiến
không khí chưa được làm ấm, làm ẩm trước khi vào
phổi gây viêm họng, viêm phổi.
Tại sao nói: “Nếu chỉ cần ngừng hô hấp 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ không có
khí oxygen để nhận?”
Nếu chỉ cần ngừng hô hấp 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ
không có khí oxygen để nhận vì: Trong 3 – 5 phút ngừng thở,
không khí trong phổi sẽ ngừng lưu thông. Trong khi đó, máu
không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi để thực
hiên trao đổi khí ở phổi. Điều này khiến nồng độ oxygen
trong không khí ở phổi liên tục giảm thấp. Kết quả dẫn đến
nồng độ oxygen trong không khí ở phổi không đủ áp lực để
khuếch tán vào máu.
Khi
lao động hay chơi thể thao, nhu cầu khí oxygen của cơ thể
tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thế nào
để đáp ứng nhu cầu đó?
Khi
lao động nặng hay chơi thể thao làm nhu cầu
trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp
của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng
nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô
hấp (thở sâu hơn).
3. Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng
chống.
HS về nhà thực hiện :
1. Nêu triệu chứng và nguyên nhân của một số bệnh
về phổi (viêm phổi, lao phổi).
2. Nêu triệu chứng và nguyên nhân của một số bệnh
về đường hô hấp (viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm
họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế
quản).
Mô tả biểu hiện của một bệnh về đường hô hấp mà em hoặc
người thân trong gia đình đã mắc phải?
Biểu hiện của một bệnh về đường hô hấp mà em hoặc
người thân trong gia đình đã mắc phải:
- Bệnh viêm họng: ngứa họng, đau họng, sốt.
- Bệnh viêm phế quản: ho, thở khò khè, tiết đờm, sốt.
- Bệnh lao phổi: ho khạc kéo dài, có thể ho ra máu, đau
ngực, đổ mồ hôi, sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi,…
Nêu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hầu hết các bệnh viêm
đường hô hấp?
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hầu hết các bệnh viêm
đường hô hấp là do sức đề kháng suy giảm, nhiễm virus, vi
khuẩn hay lây từ người bệnh.
Đề xuất một số biện pháp phòng, chống các bệnh về phổi và
các bệnh liên quan đường hô hấp.
Đề xuất một số biện pháp phòng, chống các bệnh về phổi và
các bệnh liên quan đến đường hô hấp:
- Tiêm vaccine phòng bệnh; tăng cường chế độ dinh dưỡng để
tăng sức đề kháng.
- Rửa tay sát khuẩn thường xuyên để diệt trừ vi khuẩn.
- Bảo vệ đường hô hấp bằng cách vệ sinh răng miệng; thường
xuyên súc miệng, rửa mũi bằng nước muối sinh lí.
- Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh, cần đảm bảo nguyên tắc
an toàn khi tiếp xúc.
- Tránh xa nguồn không khí ô nhiễm như khói bụi, khói thuốc lá.
- Đeo khẩu trang khi ra ngoài.
- Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển sang mùa lạnh.
4. Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia
đình.
Tại sao cần giữ ấm và làm sạch khoang mũi hằng ngày?
Cần giữ ấm và làm sạch khoang mũi hằng ngày vì:
Mũi là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với không khí bên
ngoài; có chức năng chứa, dẫn không khí đồng thời
làm sạch, làm ấm và làm ẩm không khí trước khi đi
vào đường dẫn khí. Do đó, cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi hằng ngày nhằm giúp loại bỏ bụi bẩn
và chất dịch nhầy, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh
viêm mũi, viêm xoang; từ đó, hạn chế bệnh, tật
khác liên quan đến đường hô hấp và nâng cao sức
Hãy đưa ra một số ví dụ về việc vận dụng hiểu biết về đường hô
hấp và phổi để bảo vệ bản thân, gia đình.
- Đường dẫn khí tiếp xúc với không khí bị ô nhiễm, có chứa vi sinh vật hoặc chất
gây hại dẫn đến các bệnh như viêm đường hô hấp, viêm mũi, viêm họng,… →
Cần tránh xa nguồn ô nhiễm; đeo khẩu trang; thường xuyên xúc miệng, rửa mũi
bằng nước muối sinh lí; hạn chế tiếp xúc với người bệnh;…
- Trời lạnh cơ thể dễ mắc các bệnh về đường hô hấp → Cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi; giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển sang mùa lạnh;…
- Một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh về đường hô hấp và phổi là
do sức đề kháng suy giảm → Cần tiêm vaccine phòng bệnh; tăng cường chế độ
dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Hen suyễn là bệnh mãn tính do viêm phế quản lâu ngày dẫn đến
đường thở bị hẹp lại. Tại sao người bị hen suyễn không nên tiếp
xúc với các yếu tố gây dị ứng như khói, bụi ô nhiễm?
Người bị hen suyễn không nên tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng
như khói bụi, khói ô nhiễm vì: Người bị hen suyễn thường có
đường thở hẹp và dễ bị kích thích phản ứng dị ứng. Khi
có các tác nhân kích thích, đường thở xuất hiện tình trạng
viêm nhiễm nặng hơn, sưng phù, tiết dịch nhầy và co
thắt gây giảm lưu lượng không khí đi vào phổi. Điều này làm gây
nên tình trạng hen xuyễn trở nên trầm trọng hơn, thậm chí gây
nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh.
5. Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên
quan đến các bệnh về hô hấp.
Xác định tác dụng của một số biện pháp phòng, chống ô nhiễm
không khí cho
đường
bảng như
Biện
pháp hô hấp bằng cách hoàn thành
Tác dụng
mẫu bên.
1. Trồng nhiều cây xanh nơi công Điều hòa không khí, chắn bụi, hấp thụ
một số khí độc giúp hạn chế ô nhiễm
cộng, đường phố.
không khí.
2. Đeo khẩu trang nơi có bụi bẩn Hạn chế bụi bẩn và mầm bệnh xâm nhập
vào đường hô hấp.
và khi dọn vệ sinh.
? ô nhiễm; tiêu diệt
3. Vệ sinh nơi ở thoáng mát, sạch Hạn chế các chất gây
và ngăn sự phát triển của mầm bệnh.
sẽ.
4. Hạn chế sử dụng các thiết bị
thải khí độc, không hút thuốc lá
và vận động người khác không
Hạn chế các chất độc gây bệnh cho
đường hô hấp và sức khỏe.
Hãy đưa ra quan điểm của em về việc nên hay không nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
Quan điểm của em về việc nên hay không nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá: Khói thuốc lá chứa hàng trăm hóa chất
độc hại, chất gây nghiện (nicotine), chất gây ung thư, khí CO
và các loại khí độc khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi,
ung thư thanh quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đột quỵ,
xuất huyết não, ung thư dạ dày,… Đặc biệt, khói thuốc lá
không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người
hút thuốc mà còn ảnh hưởng tới những người xung quanh. Bởi
vậy, không nên hút thuốc và nếu kinh doanh thuốc lá cần tuân
thủ nghiêm ngặt những quy định của pháp luật.
Đường dẫn khí có chức năng làm ẩm, sưởi ấm không khí và
bảo vệ phổi, nhưng tại sao phổi vẫn có nguy cơ bị tổn
thương?
Đường dẫn khí có chức năng làm ẩm, sưởi ấm không khí và
bảo vệ phổi, nhưng phổi vẫn có nguy cơ bị tổn thương vì:
Đường dẫn khí không thể ngăn hoàn toàn những tác nhân
gây tổn thương cho phổi như khói bụi, các chất độc hại và
các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn,… Hoặc khi đường
dẫn khí bị tổn thương, chức năng làm ẩm và bảo vệ phổi suy
giảm, dẫn đến các tác nhân này có thể xâm nhập vào phổi và
gây nên những tổn thương.
6. Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp
cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
HS THỰC HIỆN Ở NHÀ
CÂU HỎI TRONG ĐỀ THI
1. Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo
của các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng của chúng?
* Hệ hô hấp gồm:
+ Đường dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản.
+ Hai lá phổi: Lá phổi phải và lá phổi trái.
* Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng:
- Khoang mũi: Có nhiều lông, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có
mạng lưới mao mạch dày đặc. Phù hợp với chức năng ngăn
bụi, làm ẩm và làm ấm không khí.
- Họng: Có tuyến Amiđan và tuyến V.A chứa nhiều TB limpho
diệt khuẩn không khí.
- Thanh quản: Có sụn thanh thiệt (nắp thanh quản), ngăn không cho
thức ăn lọt vào khí quản.
- Khí quản:
+ Cấu tạo bằng các vòng sụn khuyết, phần khuyết thay
bằng cơ, dây chằng làm đường dẫn khí luôn rộng mở, không ảnh
hưởng đến sự di chuyển thức ăn trong thực quản.
+ Mặt trong có nhiều lông rung chuyển động liên tục và tuyến tiết
chất nhầy, ngăn bụi diệt khuẩn.
- Phế quản:
+ Cấu tạo bằng các vòng sụn: Tạo đường dẫn khí, không làm tổn thương đến phổi.
+ Nơi tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ mềm:
Không làm tổn thương đến phế nang.
- Phổi:
+ Phổi gồm 2 lá: Lá phổi phải gồm 3 thùy, lá phổi trái gồm 2 thùy.
+ Bên ngoài có 2 lớp màng, ở giữa có dịch nhầy: Làm giảm lực ma
sát của phổi vào lồng ngực khi hô hấp.
+ Số lượng phế nang nhiều (700-800 triệu đơn vị): Làm tăng bề
mặt trao đổi khí của phổi (khoảng 70-80m2).
+ Thành phế nang mỏng được bao quanh là mạng mao mạch dày
đặc: Giúp cho sự trao đổi khí diễn ra dễ dàng.
2. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?
Hút thuốc lá có hại cho hệ hô hấp vì: Khói thuốc lá chứa rất
nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp:
- NO2: Có thể gây viêm, làm sưng niêm mạc mũi.
- SO2: Có thể làm cho các bệnh về hô hấp thêm trầm trọng.
- CO: Chiếm chỗ của ô xi trong hồng cầu, làm giảm hiệu quả hô
hấp, có thể gây chết nếu nồng độ cao và kéo dài.
- Nicôtin: Làm tê liệt các lông rung của phế quản, làm giảm khả
năng lọc sạch bụi không khí. Nicôtin có thể gây ung thư phổi và
nhiều bệnh khác cho cơ thể.
Câu 3. Trong một gia đình có 4 người thì có tới 3 người hút thuốc lá. Trong
một lần đi khám sức khỏe định kỳ thì người phụ nữ duy nhất trong gia đình
không hút thuốc lá đã bị kết luận bị bệnh ung thư do các chất độc hại có
trong khói thuốc lá gây lên. Các chất độc hại đó là những chất nào? Người
phụ nữ này bị bệnh ung thư gì? Theo y học ngày nay thì người phụ nữ này
cũng được coi là một hình thức hút thuốc lá khi sống chung với người hút
thuốc lá. Theo em, đó là hình thức hút thuốc lá chủ động hay thụ động? Vì
sao?
Các chất độc hại: nicôtin, nitrôzamin,CO,........................................
Ung thư phổi............................................................................................
Thụ động............................................................
Vì không trực tiếp hút mà hít phải khói thuốc lá...........
4. Quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra như thế nào?
- Quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán
khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Nồng độ khí oxi trong phổi cao hơn trong mao mạch phổi nên oxi
khuếch tán từ phổi vào mao mạch phổi
+ Nồng độ khí cacbonic trong mao mạch phổi cao hơn trong phổi nên
cacbonic khuếch tán từ mao mạch phổi vào phổi
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Nồng độ khí oxi trong mao mạch máu cao hơn trong tế bào nên oxi
khuếch tán từ mao mạch máu vào tế bào
+ Nồng độ khí cacbonic trong tế bào cao hơn trong mao mạch máu nên
cacbonic khuếch tán từ tế bào vào mao mạch máu
Câu 5.
1. Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.
2. Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế
nào ? Giải thích ?
1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.
- Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi
khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
- Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng
ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi
phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.
- Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được
bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa
phế nang và máu đến phổi được dễ dàng.
- Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề
mặt trao đổi khí của phổi.
2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào
? Giải thích ?
- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.
- Giải thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng
lượng -> Hô hấp tế bào tăng -> Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều
khí cacbonic -> Nồng độ cacbonic trong máu tăng đã kích thích trung
khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.
Câu 6.
1. Bản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?
2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khóc chào đời?
1- Hô hấp ngoài:
+ Sự thở ra và hít vào ( thông khí ở phổi)
+ Trao đổi khí ở phổi: O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
- Hô hấp trong
+ Trao đổi khí ở tế bào: CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.
- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn lượng CO2 thừa ngày càng
nhiều trong máu sẽ kết hợp với nước tạo thành H2CO3 =>
I on H+ tăng => Kích thích trung khu hô hấp hoạt động, tạo ra động
tác hít vào, thở ra. Không khí đi ra tràn qua thanh quản tạo nên tiếng
khóc chào đời.
Câu 7.
a. Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn
khí có tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí đi vào phổi và tham
gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại ?
b. Vì sao nói phế nang là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của
phổi ?
a. + Những đặc điểm có tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí khi đi vào
phổi:
- Khí quản có lớp niêm mạc tiết chất nhày có tác dụng làm ẩm.
- Mũi có lớp mao mạch dày đặc có tác dụng làm ấm không khí đi vào
phổi.
+ Đặc điểm tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại là:
-
Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do niêm mạc mũi tiết ra
giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung quét bụi ra khỏi khí quản.
- Sụn thanh thiệt đậy kín đường hô hấp cho thức ăn không lọt vào khi
nuốt.
- Họng có tuyến amiđan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limphô tiết
kháng thể vô hiệu hoá các tác nhân gây nhiễm.
b. Chứng minh phế nang là đơn vị cấu tạo và chức năng của phổi:
- Trong mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang tập hợp thành
cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc.
- Quá trình trao đổi khí ở phổi xảy ra tại các phế nang: ôxi từ không
khí
trong phế nang vào máu và khí cácbonnic từ máu vào không khí trong
phế nang.
Câu 8. Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.
Sự khác nhau giữu hô hấp thường và hô hấp sâu:
Hô hấp thường
Hô hấp sâu
-Diễn ra một cách tự nhiên,
- Là một hoạt động có ý thức.
- Số cơ tham gia vào hoạt dộng hô
không ý thức.
-Số cơ tham gia vào hoạt động hấp nhiều hơn (ngoài 3 cơ tham
hô hấp ít hơn (chỉ có sự tham
gia trong hô hấp thường còn có
gia của 3 cơ: Cơ nâng sườn, cơ sự tham gia của cơ ức đòn chũm,
giữa sườn ngoài và cơ hoành). cơ giữa sườn trong, cơ hạ sườn.
-Lưu lượng khí được trao đổi ít - Lưu lượng khí được trao đổi
hơn
nhiều hơn.
Câu 9. Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng làm ấm,
ẩm và lọc sạch không khí trước khi vào phổi như thế nào? Vì sao
không nên thở bằng miệng?
-
Làm ẩm là do các lớp niêm mạc tiết chất nhày bên trong đường dẫn khí
-
Làm ấm là do có mao mạch dày, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm
mạc.
Làm sạch không khí có:
-
+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra giữ lại
các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển động liên tục quét chúng ra khỏi khí
quản
+ Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết kháng thể để vô
hiệu hóa các tác nhân gây bệnh
* Thở bằng miệng không có các cơ quan làm ấm, ẩm và lọc sạch không khí
như thở bằng mũi do đó dễ bị mắc các bệnh về hô hấp
Câu 10. a, Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở
trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
b, Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở
gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường?
a, Giải thích qua ví dụ:
Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml không
khí:
+ Khí lưu thông / phút : 400 ml x 18 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 18 = 2700 ml
+ Khí hữu ích vào tới phế nang : 7200 ml – 2700 ml = 4500 ml
Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/ phút , mỗi nhịp hít vào 600 ml
+ Khí lưu thông / phút : 600 ml x 12 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 12 = 1800 ml
+ Khí hữu ích vào tới phế nang : 7200 ml – 1800 ml = 5400 ml
Kết luận: Khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng
hiệu quả hô hấp (5400 ml – 4500 ml = 900 ml).
b, Khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian
rồi mới hô hấp trở lại bình thường, vì: Khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh
để sinh năng lượng, đồng thời thải ra nhiều CO2
- Do CO2 tích tụ nhiều trong máu nên đã kích thích trung khu hô hấp
hoạt động mạnh đẻ thải loại bớt CO2 ra khỏi cơ thể.Chừng nào lượng CO2
trong máu trở lại bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường
Câu 11.
1. Hô hấp là gì? Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu?
2. Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hô hấp?
1. - Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào của cơ
thể và loại khí cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
- Quá trình hô hấp gồm: Sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào
2. Tác hại của hút thuốc lá chứa nhiều chất đọc và có hại cho hệ hô hấp
như sau:
-
CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu
oxi, đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.
- NOx gây viêm sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở
liều cao.
Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch
không khí, có thể gây ung thư phổi.
Câu 12. Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình
thƣờng nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa
trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích sống là
3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi
1. Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức
2. Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường
1. Kí hiệu V: Thể tích khí
Gọi V lưu thông là X ml => V khí hít vào bình thường là 7X ml
a. V khí thở ra gắng sức = V hít vào sâu - V dung tích sống.
V (thở ra gắng sức) = 5200 - 3800 = 1400 (ml)
V hít vào thường = V lưu thông + V thở ra thường (1)
V thở ra thường = V thở ra sâu + V dự trữ
= 1400 + 1600 = 3000 ml
Thay vào (1) ta có: 7X
= X + 3000
= > 6 X = 3000 ml X = 500 ml
V khí hít vào thường là: 7 x
500 = 3500 ml
V (thở ra gắng sức) = 1400 ml
V (hit vào thường) = 3500 ml
Câu 13. Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi
nhịp hít vào với một lượng khí là 400 ml. Khi người ấy tập luyện hô
hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí.
Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích
ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu? (Biết rằng lượng
khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)
* Một người thở bình thƣờng 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml
không khí vậy:
+ Khí lưu thông là: 18 ´ 400 = 7200 (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 . 18 = 2700 (ml).
+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml).
* Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khí vậy:
+ Khí lưu thông /phút là: 600 .12 = 7200 (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 . 12 = 1800 (ml)
+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)
Câu 14. Ở phổi người, phế nang có những đặc điểm gì thích nghi với
chức năng trao đổi khí?
Đặc điểm của phế nang thích nghi với chức năng trao đổi khí:
- Có số lượng lớn -> tăng diện tích bề mặt trao đổi khí
- Có thành mỏng, chỉ gồm một lớp tế bào -> thuận lợi cho sự trao
đổi khí.
- Thành phế nang có nhiều mao mạch máu à tạo nên sự chênh
lệch phân áp khí, thúc đẩy quá trình khuếch tán khí
- Thành phế nang ẩm ướt à thuận lợi cho sự hòa tan khí……
Câu 15. Tại sao những ngƣời làm việc ở nơi không khí có
nhiều khí cacbon ôxit (khí CO) lại bị ngộ độc?
-
Trong hồng cầu của ngƣời có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng
kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng
lẻo với khí cacbonic (CO2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.
Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này
(CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra
rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO2.
Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và
gất xỉu, không thoát hết lượng CO2 ra khỏi cơ thể à ngộ độc.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi
cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô
hấp.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên
quan đến các bệnh về hô hấp.
- Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay
không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp
cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
Các cơ quan hô hấp
1. Hệ hô hấp có
chức năng gì trong
cơ thể?
Chức năng của hệ
hô hấp trong cơ
thể là thực hiện
trao đổi khí giữa
cơ thể với môi
trường.
2. Kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng
của cả hệ hô hấp.
Đọc thông tin và quan sát
Hình 37.2, thực hiện các
yêu cầu sau:
- Chỉ trên hình vị trí, nêu
tên và chức năng của các
cơ quan chính thuộc
đường hô hấp và phổi
của hệ hô hấp ở người.
- Điều gì xảy ra khi một
trong các cơ quan dẫn
khí hoặc trao đổi khí của
hệ hô hấp ở người bị tổn
- Vị trí, tên và chức năng của các cơ quan chính thuộc đường
hô hấp và phổi của hệ hô hấp ở người:
Tên
1. Mũi
Chức năng
Chứa và dẫn không khí; khi đi qua mũi, các dị vật sẽ được
giữ lại, đồng thời không khí được sưởi ấm và làm ẩm trước
khi đi vào các cơ quan khác của đường dẫn khí.
3. Thanh?quản
Dẫn khí; chứa tế bào lympho tại các hạch amidan, tạo kháng
thể bảo vệ.
Có chức năng chính là phát âm, dẫn và sưởi ấm không khí.
4. Khí quản
Dẫn không khí, điều hòa lưu lượng khí vào phổi.
5. Phế quản
6,7. Phổi
8. Phế nang
Dẫn khí vào đến các phế nang và ngược lại.
Là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa mao mạch và phế
nang.
2. Hầu
- Các cơ quan phối hợp nhịp nhàng với nhau để thực hiện quá trình trao đổi
khí giữa cơ thể với môi trường.
-
Khi một trong các cơ quan dẫn khí hoặc trao đổi khí
của hệ hô hấp ở người bị tổn thương thì cũng sẽ ảnh
hưởng đến chức năng trao đổi khí của hệ hô hấp.
Ví dụ: Khi bị viêm xoang, cơ thể có các triệu chứng
như ngứa mũi, chảy dịch nhầy, đau hốc mũi. Điều này
dẫn đến khả năng hít thở bằng mũi giảm, dẫn đến
khó thở, giảm khả năng cung cấp oxygen cho cơ thể;
hoặc người bệnh có thể phải hít thở bằng miệng khiến
không khí chưa được làm ấm, làm ẩm trước khi vào
phổi gây viêm họng, viêm phổi.
Tại sao nói: “Nếu chỉ cần ngừng hô hấp 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ không có
khí oxygen để nhận?”
Nếu chỉ cần ngừng hô hấp 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ
không có khí oxygen để nhận vì: Trong 3 – 5 phút ngừng thở,
không khí trong phổi sẽ ngừng lưu thông. Trong khi đó, máu
không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi để thực
hiên trao đổi khí ở phổi. Điều này khiến nồng độ oxygen
trong không khí ở phổi liên tục giảm thấp. Kết quả dẫn đến
nồng độ oxygen trong không khí ở phổi không đủ áp lực để
khuếch tán vào máu.
Khi
lao động hay chơi thể thao, nhu cầu khí oxygen của cơ thể
tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thế nào
để đáp ứng nhu cầu đó?
Khi
lao động nặng hay chơi thể thao làm nhu cầu
trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp
của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng
nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô
hấp (thở sâu hơn).
3. Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng
chống.
HS về nhà thực hiện :
1. Nêu triệu chứng và nguyên nhân của một số bệnh
về phổi (viêm phổi, lao phổi).
2. Nêu triệu chứng và nguyên nhân của một số bệnh
về đường hô hấp (viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm
họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế
quản).
Mô tả biểu hiện của một bệnh về đường hô hấp mà em hoặc
người thân trong gia đình đã mắc phải?
Biểu hiện của một bệnh về đường hô hấp mà em hoặc
người thân trong gia đình đã mắc phải:
- Bệnh viêm họng: ngứa họng, đau họng, sốt.
- Bệnh viêm phế quản: ho, thở khò khè, tiết đờm, sốt.
- Bệnh lao phổi: ho khạc kéo dài, có thể ho ra máu, đau
ngực, đổ mồ hôi, sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi,…
Nêu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hầu hết các bệnh viêm
đường hô hấp?
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hầu hết các bệnh viêm
đường hô hấp là do sức đề kháng suy giảm, nhiễm virus, vi
khuẩn hay lây từ người bệnh.
Đề xuất một số biện pháp phòng, chống các bệnh về phổi và
các bệnh liên quan đường hô hấp.
Đề xuất một số biện pháp phòng, chống các bệnh về phổi và
các bệnh liên quan đến đường hô hấp:
- Tiêm vaccine phòng bệnh; tăng cường chế độ dinh dưỡng để
tăng sức đề kháng.
- Rửa tay sát khuẩn thường xuyên để diệt trừ vi khuẩn.
- Bảo vệ đường hô hấp bằng cách vệ sinh răng miệng; thường
xuyên súc miệng, rửa mũi bằng nước muối sinh lí.
- Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh, cần đảm bảo nguyên tắc
an toàn khi tiếp xúc.
- Tránh xa nguồn không khí ô nhiễm như khói bụi, khói thuốc lá.
- Đeo khẩu trang khi ra ngoài.
- Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển sang mùa lạnh.
4. Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia
đình.
Tại sao cần giữ ấm và làm sạch khoang mũi hằng ngày?
Cần giữ ấm và làm sạch khoang mũi hằng ngày vì:
Mũi là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với không khí bên
ngoài; có chức năng chứa, dẫn không khí đồng thời
làm sạch, làm ấm và làm ẩm không khí trước khi đi
vào đường dẫn khí. Do đó, cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi hằng ngày nhằm giúp loại bỏ bụi bẩn
và chất dịch nhầy, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh
viêm mũi, viêm xoang; từ đó, hạn chế bệnh, tật
khác liên quan đến đường hô hấp và nâng cao sức
Hãy đưa ra một số ví dụ về việc vận dụng hiểu biết về đường hô
hấp và phổi để bảo vệ bản thân, gia đình.
- Đường dẫn khí tiếp xúc với không khí bị ô nhiễm, có chứa vi sinh vật hoặc chất
gây hại dẫn đến các bệnh như viêm đường hô hấp, viêm mũi, viêm họng,… →
Cần tránh xa nguồn ô nhiễm; đeo khẩu trang; thường xuyên xúc miệng, rửa mũi
bằng nước muối sinh lí; hạn chế tiếp xúc với người bệnh;…
- Trời lạnh cơ thể dễ mắc các bệnh về đường hô hấp → Cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi; giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển sang mùa lạnh;…
- Một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh về đường hô hấp và phổi là
do sức đề kháng suy giảm → Cần tiêm vaccine phòng bệnh; tăng cường chế độ
dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Hen suyễn là bệnh mãn tính do viêm phế quản lâu ngày dẫn đến
đường thở bị hẹp lại. Tại sao người bị hen suyễn không nên tiếp
xúc với các yếu tố gây dị ứng như khói, bụi ô nhiễm?
Người bị hen suyễn không nên tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng
như khói bụi, khói ô nhiễm vì: Người bị hen suyễn thường có
đường thở hẹp và dễ bị kích thích phản ứng dị ứng. Khi
có các tác nhân kích thích, đường thở xuất hiện tình trạng
viêm nhiễm nặng hơn, sưng phù, tiết dịch nhầy và co
thắt gây giảm lưu lượng không khí đi vào phổi. Điều này làm gây
nên tình trạng hen xuyễn trở nên trầm trọng hơn, thậm chí gây
nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh.
5. Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên
quan đến các bệnh về hô hấp.
Xác định tác dụng của một số biện pháp phòng, chống ô nhiễm
không khí cho
đường
bảng như
Biện
pháp hô hấp bằng cách hoàn thành
Tác dụng
mẫu bên.
1. Trồng nhiều cây xanh nơi công Điều hòa không khí, chắn bụi, hấp thụ
một số khí độc giúp hạn chế ô nhiễm
cộng, đường phố.
không khí.
2. Đeo khẩu trang nơi có bụi bẩn Hạn chế bụi bẩn và mầm bệnh xâm nhập
vào đường hô hấp.
và khi dọn vệ sinh.
? ô nhiễm; tiêu diệt
3. Vệ sinh nơi ở thoáng mát, sạch Hạn chế các chất gây
và ngăn sự phát triển của mầm bệnh.
sẽ.
4. Hạn chế sử dụng các thiết bị
thải khí độc, không hút thuốc lá
và vận động người khác không
Hạn chế các chất độc gây bệnh cho
đường hô hấp và sức khỏe.
Hãy đưa ra quan điểm của em về việc nên hay không nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
Quan điểm của em về việc nên hay không nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá: Khói thuốc lá chứa hàng trăm hóa chất
độc hại, chất gây nghiện (nicotine), chất gây ung thư, khí CO
và các loại khí độc khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi,
ung thư thanh quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đột quỵ,
xuất huyết não, ung thư dạ dày,… Đặc biệt, khói thuốc lá
không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người
hút thuốc mà còn ảnh hưởng tới những người xung quanh. Bởi
vậy, không nên hút thuốc và nếu kinh doanh thuốc lá cần tuân
thủ nghiêm ngặt những quy định của pháp luật.
Đường dẫn khí có chức năng làm ẩm, sưởi ấm không khí và
bảo vệ phổi, nhưng tại sao phổi vẫn có nguy cơ bị tổn
thương?
Đường dẫn khí có chức năng làm ẩm, sưởi ấm không khí và
bảo vệ phổi, nhưng phổi vẫn có nguy cơ bị tổn thương vì:
Đường dẫn khí không thể ngăn hoàn toàn những tác nhân
gây tổn thương cho phổi như khói bụi, các chất độc hại và
các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn,… Hoặc khi đường
dẫn khí bị tổn thương, chức năng làm ẩm và bảo vệ phổi suy
giảm, dẫn đến các tác nhân này có thể xâm nhập vào phổi và
gây nên những tổn thương.
6. Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp
cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
HS THỰC HIỆN Ở NHÀ
CÂU HỎI TRONG ĐỀ THI
1. Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo
của các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng của chúng?
* Hệ hô hấp gồm:
+ Đường dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản.
+ Hai lá phổi: Lá phổi phải và lá phổi trái.
* Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng:
- Khoang mũi: Có nhiều lông, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có
mạng lưới mao mạch dày đặc. Phù hợp với chức năng ngăn
bụi, làm ẩm và làm ấm không khí.
- Họng: Có tuyến Amiđan và tuyến V.A chứa nhiều TB limpho
diệt khuẩn không khí.
- Thanh quản: Có sụn thanh thiệt (nắp thanh quản), ngăn không cho
thức ăn lọt vào khí quản.
- Khí quản:
+ Cấu tạo bằng các vòng sụn khuyết, phần khuyết thay
bằng cơ, dây chằng làm đường dẫn khí luôn rộng mở, không ảnh
hưởng đến sự di chuyển thức ăn trong thực quản.
+ Mặt trong có nhiều lông rung chuyển động liên tục và tuyến tiết
chất nhầy, ngăn bụi diệt khuẩn.
- Phế quản:
+ Cấu tạo bằng các vòng sụn: Tạo đường dẫn khí, không làm tổn thương đến phổi.
+ Nơi tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ mềm:
Không làm tổn thương đến phế nang.
- Phổi:
+ Phổi gồm 2 lá: Lá phổi phải gồm 3 thùy, lá phổi trái gồm 2 thùy.
+ Bên ngoài có 2 lớp màng, ở giữa có dịch nhầy: Làm giảm lực ma
sát của phổi vào lồng ngực khi hô hấp.
+ Số lượng phế nang nhiều (700-800 triệu đơn vị): Làm tăng bề
mặt trao đổi khí của phổi (khoảng 70-80m2).
+ Thành phế nang mỏng được bao quanh là mạng mao mạch dày
đặc: Giúp cho sự trao đổi khí diễn ra dễ dàng.
2. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?
Hút thuốc lá có hại cho hệ hô hấp vì: Khói thuốc lá chứa rất
nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp:
- NO2: Có thể gây viêm, làm sưng niêm mạc mũi.
- SO2: Có thể làm cho các bệnh về hô hấp thêm trầm trọng.
- CO: Chiếm chỗ của ô xi trong hồng cầu, làm giảm hiệu quả hô
hấp, có thể gây chết nếu nồng độ cao và kéo dài.
- Nicôtin: Làm tê liệt các lông rung của phế quản, làm giảm khả
năng lọc sạch bụi không khí. Nicôtin có thể gây ung thư phổi và
nhiều bệnh khác cho cơ thể.
Câu 3. Trong một gia đình có 4 người thì có tới 3 người hút thuốc lá. Trong
một lần đi khám sức khỏe định kỳ thì người phụ nữ duy nhất trong gia đình
không hút thuốc lá đã bị kết luận bị bệnh ung thư do các chất độc hại có
trong khói thuốc lá gây lên. Các chất độc hại đó là những chất nào? Người
phụ nữ này bị bệnh ung thư gì? Theo y học ngày nay thì người phụ nữ này
cũng được coi là một hình thức hút thuốc lá khi sống chung với người hút
thuốc lá. Theo em, đó là hình thức hút thuốc lá chủ động hay thụ động? Vì
sao?
Các chất độc hại: nicôtin, nitrôzamin,CO,........................................
Ung thư phổi............................................................................................
Thụ động............................................................
Vì không trực tiếp hút mà hít phải khói thuốc lá...........
4. Quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra như thế nào?
- Quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán
khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Nồng độ khí oxi trong phổi cao hơn trong mao mạch phổi nên oxi
khuếch tán từ phổi vào mao mạch phổi
+ Nồng độ khí cacbonic trong mao mạch phổi cao hơn trong phổi nên
cacbonic khuếch tán từ mao mạch phổi vào phổi
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Nồng độ khí oxi trong mao mạch máu cao hơn trong tế bào nên oxi
khuếch tán từ mao mạch máu vào tế bào
+ Nồng độ khí cacbonic trong tế bào cao hơn trong mao mạch máu nên
cacbonic khuếch tán từ tế bào vào mao mạch máu
Câu 5.
1. Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.
2. Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế
nào ? Giải thích ?
1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.
- Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi
khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
- Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng
ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi
phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.
- Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được
bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa
phế nang và máu đến phổi được dễ dàng.
- Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề
mặt trao đổi khí của phổi.
2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào
? Giải thích ?
- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.
- Giải thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng
lượng -> Hô hấp tế bào tăng -> Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều
khí cacbonic -> Nồng độ cacbonic trong máu tăng đã kích thích trung
khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.
Câu 6.
1. Bản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?
2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khóc chào đời?
1- Hô hấp ngoài:
+ Sự thở ra và hít vào ( thông khí ở phổi)
+ Trao đổi khí ở phổi: O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
- Hô hấp trong
+ Trao đổi khí ở tế bào: CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.
- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn lượng CO2 thừa ngày càng
nhiều trong máu sẽ kết hợp với nước tạo thành H2CO3 =>
I on H+ tăng => Kích thích trung khu hô hấp hoạt động, tạo ra động
tác hít vào, thở ra. Không khí đi ra tràn qua thanh quản tạo nên tiếng
khóc chào đời.
Câu 7.
a. Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn
khí có tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí đi vào phổi và tham
gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại ?
b. Vì sao nói phế nang là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của
phổi ?
a. + Những đặc điểm có tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí khi đi vào
phổi:
- Khí quản có lớp niêm mạc tiết chất nhày có tác dụng làm ẩm.
- Mũi có lớp mao mạch dày đặc có tác dụng làm ấm không khí đi vào
phổi.
+ Đặc điểm tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại là:
-
Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do niêm mạc mũi tiết ra
giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung quét bụi ra khỏi khí quản.
- Sụn thanh thiệt đậy kín đường hô hấp cho thức ăn không lọt vào khi
nuốt.
- Họng có tuyến amiđan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limphô tiết
kháng thể vô hiệu hoá các tác nhân gây nhiễm.
b. Chứng minh phế nang là đơn vị cấu tạo và chức năng của phổi:
- Trong mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang tập hợp thành
cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc.
- Quá trình trao đổi khí ở phổi xảy ra tại các phế nang: ôxi từ không
khí
trong phế nang vào máu và khí cácbonnic từ máu vào không khí trong
phế nang.
Câu 8. Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.
Sự khác nhau giữu hô hấp thường và hô hấp sâu:
Hô hấp thường
Hô hấp sâu
-Diễn ra một cách tự nhiên,
- Là một hoạt động có ý thức.
- Số cơ tham gia vào hoạt dộng hô
không ý thức.
-Số cơ tham gia vào hoạt động hấp nhiều hơn (ngoài 3 cơ tham
hô hấp ít hơn (chỉ có sự tham
gia trong hô hấp thường còn có
gia của 3 cơ: Cơ nâng sườn, cơ sự tham gia của cơ ức đòn chũm,
giữa sườn ngoài và cơ hoành). cơ giữa sườn trong, cơ hạ sườn.
-Lưu lượng khí được trao đổi ít - Lưu lượng khí được trao đổi
hơn
nhiều hơn.
Câu 9. Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng làm ấm,
ẩm và lọc sạch không khí trước khi vào phổi như thế nào? Vì sao
không nên thở bằng miệng?
-
Làm ẩm là do các lớp niêm mạc tiết chất nhày bên trong đường dẫn khí
-
Làm ấm là do có mao mạch dày, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm
mạc.
Làm sạch không khí có:
-
+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra giữ lại
các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển động liên tục quét chúng ra khỏi khí
quản
+ Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết kháng thể để vô
hiệu hóa các tác nhân gây bệnh
* Thở bằng miệng không có các cơ quan làm ấm, ẩm và lọc sạch không khí
như thở bằng mũi do đó dễ bị mắc các bệnh về hô hấp
Câu 10. a, Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở
trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
b, Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở
gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường?
a, Giải thích qua ví dụ:
Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml không
khí:
+ Khí lưu thông / phút : 400 ml x 18 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 18 = 2700 ml
+ Khí hữu ích vào tới phế nang : 7200 ml – 2700 ml = 4500 ml
Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/ phút , mỗi nhịp hít vào 600 ml
+ Khí lưu thông / phút : 600 ml x 12 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 12 = 1800 ml
+ Khí hữu ích vào tới phế nang : 7200 ml – 1800 ml = 5400 ml
Kết luận: Khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng
hiệu quả hô hấp (5400 ml – 4500 ml = 900 ml).
b, Khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian
rồi mới hô hấp trở lại bình thường, vì: Khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh
để sinh năng lượng, đồng thời thải ra nhiều CO2
- Do CO2 tích tụ nhiều trong máu nên đã kích thích trung khu hô hấp
hoạt động mạnh đẻ thải loại bớt CO2 ra khỏi cơ thể.Chừng nào lượng CO2
trong máu trở lại bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường
Câu 11.
1. Hô hấp là gì? Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu?
2. Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hô hấp?
1. - Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào của cơ
thể và loại khí cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
- Quá trình hô hấp gồm: Sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào
2. Tác hại của hút thuốc lá chứa nhiều chất đọc và có hại cho hệ hô hấp
như sau:
-
CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu
oxi, đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.
- NOx gây viêm sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở
liều cao.
Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch
không khí, có thể gây ung thư phổi.
Câu 12. Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình
thƣờng nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa
trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích sống là
3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi
1. Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức
2. Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường
1. Kí hiệu V: Thể tích khí
Gọi V lưu thông là X ml => V khí hít vào bình thường là 7X ml
a. V khí thở ra gắng sức = V hít vào sâu - V dung tích sống.
V (thở ra gắng sức) = 5200 - 3800 = 1400 (ml)
V hít vào thường = V lưu thông + V thở ra thường (1)
V thở ra thường = V thở ra sâu + V dự trữ
= 1400 + 1600 = 3000 ml
Thay vào (1) ta có: 7X
= X + 3000
= > 6 X = 3000 ml X = 500 ml
V khí hít vào thường là: 7 x
500 = 3500 ml
V (thở ra gắng sức) = 1400 ml
V (hit vào thường) = 3500 ml
Câu 13. Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi
nhịp hít vào với một lượng khí là 400 ml. Khi người ấy tập luyện hô
hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí.
Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích
ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu? (Biết rằng lượng
khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)
* Một người thở bình thƣờng 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml
không khí vậy:
+ Khí lưu thông là: 18 ´ 400 = 7200 (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 . 18 = 2700 (ml).
+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml).
* Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khí vậy:
+ Khí lưu thông /phút là: 600 .12 = 7200 (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 . 12 = 1800 (ml)
+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)
Câu 14. Ở phổi người, phế nang có những đặc điểm gì thích nghi với
chức năng trao đổi khí?
Đặc điểm của phế nang thích nghi với chức năng trao đổi khí:
- Có số lượng lớn -> tăng diện tích bề mặt trao đổi khí
- Có thành mỏng, chỉ gồm một lớp tế bào -> thuận lợi cho sự trao
đổi khí.
- Thành phế nang có nhiều mao mạch máu à tạo nên sự chênh
lệch phân áp khí, thúc đẩy quá trình khuếch tán khí
- Thành phế nang ẩm ướt à thuận lợi cho sự hòa tan khí……
Câu 15. Tại sao những ngƣời làm việc ở nơi không khí có
nhiều khí cacbon ôxit (khí CO) lại bị ngộ độc?
-
Trong hồng cầu của ngƣời có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng
kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng
lẻo với khí cacbonic (CO2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.
Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này
(CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra
rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO2.
Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và
gất xỉu, không thoát hết lượng CO2 ra khỏi cơ thể à ngộ độc.
 








Các ý kiến mới nhất