Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

HƯỚNG DẪN HỌC LỚP 2 TUẦN 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Nam
Ngày gửi: 00h:06' 26-01-2015
Dung lượng: 319.5 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 1 người (Phạm Hải Nam)
HƯỚNG DẪN HỌC LỚP 2
( TUẦN 21 )
THỨ HAI
HDH TOÁN*TUẦN 21*TIẾT 1 {11-12}
Bài 1: Tính nhẩm:
a)
5 x 1 =
5 x 2 =
5 x 3 =
5 x 4 =
5 x 5 =
5 x 6 =
5 x 7 =
5 x 8 =
5 x 9 =
5 x 10 =
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Bài 1: Tính nhẩm:
b)
1 x 5 =
2 x 5 =
3 x 5 =
4 x 5 =
5 x 5 =
6 x 5 =
7 x 5 =
8 x 5 =
9 x 5 =
10 x 5 =
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Bài 2: Tính ( theo mẫu ):
M
5 x 6 + 18 =
30 + 18
5 x 6
= 48
a) 5 x 10 + 50 =


b) 5 x 9 + 15 =
50 + 50
= 100
45 + 15
= 60
Bài 3: Tìm tích của 5 và số liền trước số lớn nhất có một chữ số.
Giải
Số lớn nhất có một chữ số là 9, vậy số liền trước số số lớn nhất có một chữ số là 8. Tích phải tìm là : 5 x 8 = 40
Bài 4: Người ta rót dầu từ một chiếc thùng vào 4 can như nhau, mỗi can 5 lít dầu thì vừa hết. Hỏi ban dầu thùng có bao nhiêu lít dầu ?
Tóm tắt:
1 can : 5 lít dầu
4 can : … lít dầu ?
Giải
Ban đầu thùng có số lít dầu là:
5 x 4 = 20 ( l )
Đáp số : 20 lít dầu
Bài 5: Cô giáo định thưởng cho 6 bạn học sinh giỏi mỗi bạn 5 quyển vở. Hỏi cô giáo cần bao nhiêu quyển vở để thưởng ?
Tóm tắt:
1 học sinh: 5 quyển vở
6 học sinh: …quyển vở ?
Giải
Cô giáo cần số quyển vở để thưởng là:
5 x 6 = 30 ( quyển vở )
Đáp số : 30 quyển vở.
THỨ BA
HD Tiếng Việt tuần 21* Tiết 1 {13}
Bài 1: Đọc hiểu
Đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Cậu bé đã làm gì với chim sơn ca, với hoa ?
Với chim sơn ca
Với hoa cúc trắng
a. Không cho chim sơn ca uống nước.
b. Cắt cỏ lẫn hoa bỏ vào lồng chim, khiến hoa héo úa.
c. Bắt chim hót suốt ngày.
d. Chôn cất chim rất long trọng khi nó bị chết.
e. Nhốt chim vào lồng.
g. Vặt cánh hoa cho chim ăn.
Thứ 3
2. Em hiểu hai câu văn cuối bài như thế nào ?
Tác giả trách móc hai bạn nhỏ vô tình.
Tác giả thương xót hoa và chim.
Cả a và b.
Bài 2: Điền ch hoặc tr vào chỗ chấm ?
a)
Cành cây rụng hết lá ….ông càng gầy guộc.
Mặt mày nhem nhuốc ….ẳng đáng yêu đâu.
Cánh tay em bé ….ắng nõn, nuột nà.
Hôm qua, bố em mua ….iếc máy tuốt lúa.
tr
ch
tr
ch
b)
Con ……ăn b) con ….âu
c) ….âu ….ấu d) gà ….ống
e) Chim ….ào nào g) chim ….iền chiện
T4
Bài 1: Tính độ dài các đường gấp khúc
a)
……………………………..
b)
……………………………..
4cm + 5cm + 2cm = 11 cm
3cm + 5cm + 5cm + 2cm = 15 cm
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm:
A
B
C D
E
Trong hình vẽ bên:
Các đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng: ……………..
Các đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng: ……………..
ABC ;
BCD ;
CDE .
ABCD ;
BCDE .
B C
A D
Bài 3:
Đường gấp khúc ABCD có AB=18cm; BC=20cm. Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng BC 1cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.
Đoạn thẳng CD dài là:
……………………………
Độ dài đường gấp khúc ABCD là
……………………………
Đáp số:………….
20 – 1 = 19 ( cm )
18 + 19 + 20 = 57 ( cm )
57 cm
THỨ 5
HDH TV*TUẦN 21*TIẾT 2 {14}
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng:
1 Những loài chim nào được gọi tên theo hình dáng hoặc màu sắc ?
a. cú mèo b. gõ kiến
c. chim sâu d. vàng anh
e. chào mào g. chim sẻ
2. Dòng nào ghi tên những loài chim được gọi tên theo tiếng kêu ?
a. Tu hú, cuốc, quạ.
b. chim sâu, chim sẻ, chim ri.
c. bồ nâu, bồ câu, vàng anh.
3. Những loài chim nào được gọi tên theo cách kiếm ăn ?
a. cú mèo b. gõ kiến
c. chim sâu d. quạ
Bài 2: Gạch dưới các từ ngữ cho biết vị trí của của người, vật hoặc sự vật trong các câu sau:
a. Trường em ở phố Khâm Thiên.
b. Mẹ đi làm ở Nhà Văn hóa huyện.
c. Bông cúc trong vườn đã nở.
d. Gió từ sông Hậu thổi vào mát rượi.
Bài 3: Dùng cụm từ Ở đâu ? để đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau.
Bố bạn Hà làm việc ở Thành phố Hồ Chí Minh.


b. Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập.
Bố bạn Hà làm việc ở đâu ?
Mọi người đi lại tấp nập ở đâu ?
Mọi người đi lại ở đâu tấp nập?
Bài 4: Đặt câu hỏi có cụm từ Ở đâu ? cho mỗi câu trả lời sau.
Chim én bay trên trời cao .

b. Chim chích chòe đậu trên cành cây chanh trước nhà.
Chim én bay ở đâu ?
Chim chích chòe đậu ở đâu ?
Bài 5: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn cuối mỗi đoạn văn, điền vào chỗ trống để có đoạn văn tả các mùa.
Hoa phượng nở, thế là mùa hè ……………… lại trở về. Mặt trời tỏa chói chang, ………… phủ khắp mặt đất. Khi mùa hè đến những trái vải đã………………………
(
)
nắng vàng
ửng đỏ
náo nức
ánh nắng
,
,
,
2. Mùa xuân đến, những mảnh vườn trở nên ……………..trong màu xanh lá ……… Những nụ hoa li ti đã nở ra những bông hoa phớt hồng năm cánh. Những ……….. làm cho mọi loài cây …………theo nhau ………..nảy lộc
(
)
tươi non
náo nức
đâm chồi
xanh mát
,
,
,
bụi mưa xuân
Bài 6: Viết lời đáp của con trong các trường hợp sau:
a. Em nhặt giúp bạn chiếc bút bị rơi. Bạn em nói: “ Cảm ơn bạn. Thật may nếu không có bạn nhặt giúp, mình đã làm mất chiếc bút này.”
b. Em xỏ chỉ vào kim cho bà. Bà nói: “ Cảm ơn cháu. Cháu thật giỏi.”
Thứ 6
HDH TOÁN*TUẦN 21*TIẾT 3 {15}
Bài 1: Tính nhẩm:
2 x 5 =
3 x 9 =
4 x 6 =
5 x 8 =
5 x 7 =
4 x 10=
3 x 6 =
2 x 8 =
2 x 9 =
4 x 8 =
5 x 9 =
5 x 6 =
4 x 7 =
3 x 5 =
2 x 5 =
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
Bài 2: Tính
a) 2 x 9 + 35 =
b) 3 x 7 - 15 =
18 + 35
21 - 15
c) 2 x 8 + 26 =
d) 5 x 5 + 38 =
= 53
= 6
16 + 26
25 + 38
= 42
= 63
Bài 3: Hằng tuần, nhà Lâm nhận được sữa tươi vào các ngày thứ Hai, thứ ba, thứ Tư. Mỗi lần nhận 5 chai sữa. Hỏi một tuần nhà Lâm nhận được bao nhiêu chai sữa ?
Tóm tắt:
1 tuần nhận sữa 3 lần
1 lần nhận 5 chai sữa
3 lần nhận ….chai sữa ?
Bài giải
Một tuần nhà Lâm nhận số chai sữa là:
5 x 3 = 15 ( chai sữa)
Đáp số: 15 chai sữa
Bài 4: Từ nhà An có 2 con đường đi đến nhà Bình. Từ nhà Bình có 3 con đường đến nhà Dũng. Hỏi từ nhà An đi qua nhà Bình đến nhà Dũng có bao nhiêu cách đi ?
Bài giải
Theo bài ra, mỗi lần qua nhà Bình, An lại có 3 cách đến nhà Dũng. Vậy, từ nhà An đến nhà Dũng có 2 lần 3 cách đi. Số cách đi từ nhà An đến nhà Dũng là
3 x 2 = 6 ( cách đi )
Bài 5: Tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD có kích thước như hình vẽ dưới đây:
Bài giải:
Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD là
7 + 12 + 6 + 15 = 40 ( cm )
Đáp số : 40 xăng-ti-mét
 
Gửi ý kiến