HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG POWERPOINT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Trường Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:39' 19-10-2010
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Trường Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:39' 19-10-2010
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
THIẾT KẾ TRANG TRÌNH DIỄN VỚI POWERPOINT
Microsoft PowerPoint Là gì ?
PowerPoint là một phần mềm trình diễn dễ sử dụng và rất hiệu quả, là một phần của bộ Microsoft Office.
Sử dụng PowerPoint bạn có thể kết hợp được cả nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh và các hiệu ứng sinh động khác vào trong một Slide.
Bạn có thể chuyển các sản phẩm là các Slide thành các phim đèn chiếu, các trang Web có nội dung sống động …
Đối tượng sử dụng Microsoft PowerPoint
Một nhà quản lý muốn trình bày về bộ máy làm việc của chính phủ ?
Một chuyên gia tư vấn muốn giúp khách hàng của mình làm ăn có hiệu quả ?
Một giám đốc bán hàng muốn giới thiệu về sản phẩm mới của mình ?
…Trong trường hợp này và hàng trăm trường hợp khác nữa …
Hãy sử dụng Microsoft PowerPoint
Thiết kế trình diễn với Microsoft PowerPoint
3
1
4
5
Giới thiệu tổng quan về PowerPoint
Làm việc với bảng, biểu đồ, sơ đồ
Định dạng Slide và tạo các hiệu ứng
6
Kinh nghiệm thiết kế trang trình diễn
Chèn văn bản, hình ảnh, âm thanh
Tạo, lưu và mở một trình diễn cơ bản
2
Giới thiệu PowerPoint
Trang 1/ 7
Khởi động PowerPoint
Nhắp nút Start trên thanh công việc Windows
Định vị con trỏ trên mục Programs
Nhắp Microsoft PowerPoint. Màn hình đầu tiên xuất hiện.
Exerci tation
Nonummy nibh eui
Giới thiệu các khung nhìn của PowerPoint
Khung Outline (phác thảo)
Khung Slide (dương bản)
Khung Notes (ghi chú)
Khung Outline nêu cách tổ chức các dương bản trong phiên trình bày.
Khung Slide có thể xử lý văn bản, đồ hoạ, âm thanh và nhiều hiệu ứng khác.
Khung Notes cho phép bổ sung và xem các ghi chú thuyết trình.
Giới thiệu PowerPoint
Trang 2/ 7
Các chế độ hiển thị của PowerPoint
PowerPoint có năm chế độ hiển thị:
Normal View
Outline View
Slide View
Slide Sorter View
Slide Show View
Việc sử dụng chế độ hiển thị nào tuỳ thuộc vào những gì bạn đang làm tại từng thời điểm.
Để di chuyển từ chế độ hiển thị này sang chế độ hiển thị khác hãy sử dụng nút View ở góc dưới bên trái cửa sổ PowerPoint .
Nút View
Giới thiệu PowerPoint
Trang 3/ 7
Chế độ hiển thị Outline View
Chế độ Outline chỉ hiển thị các văn bản của slide theo kiểu phác thảo, không hiển thị hình ảnh đồ hoạ.
Nhập văn bản, biên tập và tổ chức lại văn bản một cách nhanh chóng.
Rất hữu dụng khi tổ chức các ý tưởng và sắp xếp lại các điểm quan trọng.
Có thể sắp xếp lại các slides hoặc các bullet bằng cách rê chuột.
Nút Outline View
Giới thiệu PowerPoint
Trang 4/ 7
Chế độ hiển thị Slide View
Chế độ hiển thị Slide View cung cấp cho bạn cái nhìn cận cảnh về slide .
Chế độ hiển thị này có thể làm việc với các ảnh đồ hoạ, văn bản, biểu đồ và các đối tượng khác.
Bạn có thể sử dụng thanh cuộn để di chuyển từ slide này sang slide khác.
Thay đổi kích thước hoặc nhắp vào nút Slide View để khung slide rộng hơn .
Nút Slide View
Giới thiệu PowerPoint
Trang 5/ 7
Chế độ hiển thị Slide Sorter View
Nhắp vào nút Slide Sorter View để chuyển đến khung nhìn Slide Sorter.
Chế độ này sẽ hiển thị hình ảnh thu nhỏ của tất cả các Slide trong trình diễn.
Có thể sắp xếp lại vị trí, sao chép và xoá các slide nhưng không thể hiệu chỉnh các đối tượng trong từng Slide .
Nút Slide Sorter View
Giới thiệu PowerPoint
Trang 6/ 7
Chế độ hiển thị Slide Show View
Chế độ hiển thị Slide Show được sử dụng khi muốn xem trước nội dung và dáng vẻ của slide.
Trong chế độ này có thể xem được kết quả của việc thay đổi từ slide này sang slide khác và các hình ảnh động, các hiệu ứng âm thanh.
Khi hiển thị ở chế độ này, slide sẽ được phóng to toàn bộ màn hình.
Sử dụng phím Esc để thoát khỏi Slide Show.
Giới thiệu PowerPoint
Trang 7/ 7
Back
Tạo một trình diễn cơ bản
2
1
Tạo một trình diễn bằng cách sử dụng AutoContent Wizard. Phương pháp này cung cấp những gợi ý về nội dung và cách trình bày các Slide.
Tạo một trình diễn bằng các sử dụng một kiểu mẫu thiết kế. Phương pháp này cho phép bổ sung các Slide và nội dung của riêng mình nhưng vẫn giữ được khuôn mẫu nhất quán.
Tạo một trình diễn bằng
AutoContent Wizard
Chọn mục AutoContent Wizard
Chọn AutoContent Wizard và nhắp vào nút OK ngay sau khi khởi động PowerPoint.
Hoặc có thể ở trong PowerPoint chọn File, New để mở hộp thoại New Presentation. Chọn AutoContent Wizard trên thẻ General và click vào nút OK.
Tạo một trình diễn bằng
AutoContent Wizard
AutoContent Wizard sẽ hướng dẫn từng bước trong việc tạo một trình diễn.
Chỉ cần trả lời một vài câu hỏi cơ bản về loại trình diễn mà bạn muốn thực hiện.
Tạo một trình diễn bằng
AutoContent Wizard
Kết quả sau cùng là tạo ra một loạt các Slide hoàn chỉnh với các gợi ý về nội dung dựa vào loại trình diễn mà bạn đã chọn.
Có thể thay đổi phần văn bản hiện có bằng nội dung của riêng mình.
Có thể xoá các hình ảnh, các Slide không cần thiết, thay đổi các thiết kế trình diễn hoặc chỉnh sửa cho đến khi vừa ý.
Back
Tạo một trình diễn bằng cách Sử dụng mẫu thiết kế
Chọn Design Temple trong hộp thoại được hiển thị ngay khi khởi động PowerPoint.
Hoặc có thể ở trong PowerPoint chọn File, New để mở hộp thoại New Presentation rồi chọn thẻ Design Templates.
Chọn mục Design Template
Tạo một trình diễn bằng cách Sử dụng mẫu thiết kế
Chọn một mẫu thiết kế mà bạn muốn. Hộp thoại Preview sẽ cho bạn xem trước hình thức của nó.
Nhắp vào nút OK để ứng dụng kiểu mẫu thiết kế.
Chọn một mẫu thiết kế có sẵn
Tạo một trình diễn bằng cách Sử dụng mẫu thiết kế
Tiếp đến, chọn một bố cục (AutoLayout) bạn muốn sử dụng trong Slide đầu tiên của mình và sau đó click vào nút OK.
Mỗi tuỳ chọn trình bày cho phép xem sơ qua hình thức của cách trình bày đó.
Nhắp vào nút OK để bắt đầu với Slide đầu tiên.
Các bố cục AutoLayout
Thanh cuộn AutoLayouts
Lưu một file trình diễn
Nhắp vào nút Save trên thanh công cụ Standard
Chọn thư mục mà bạn muốn lưu file trình diễn từ hộp thoại Save As.
Nhập tên file trình diễn trong mục File name.
Chọn kiểu định dạng trong danh sách của mục Save as type rồi nhấn nút Save.
Nhập tên và kiểu file cần lưu
Mở một file trình diễn
Chọn File, Open từ menu của PowerPoint.
Chọn thư mục và file muốn mở và nhắp vào nút Open.
Mủi tên chỉ xuống nằm bên phải nút Open sẽ cung cấp nhiều tuỳ chọn khác nhau:
Open Read-Only: Mở file chỉ cho phép đọc.
Open as Copy: Mở file như một bản sao.
Back
Open in Browser: Mở file trình diễn ở dạng trang Web.
Làn việc với văn bản
Trang 1/11
Làm việc với các Placehoder
Nhắp New Slide trên menu Insert để chọn một AutoLayout. Hình 1 chứa hai Placehoder (ô giữ chỗ) một tiêu đề và một tiêu đề con
Bắt đầu gõ văn bản, hình 2 nêu bố cục slide có ba ô giữ chỗ: một tiêu đề, một danh sách, một đối tượng hình.
Hình 3 là kết quả của hình 2.
Nhắp vào đây để kích hoạt Placehoder
Tạo danh sách đánh dấu Bullet
Làn việc với văn bản
Trang 2/11
Nhắp New Slide trên menu Insert để chọn một AutoLayout có tên là Bulleted List
Chọn Placehoder có định dạng bullet để gõ nội dung.
Nhấn Enter để tạo dòng văn bản có đánh dấu bullet tiếp theo.
Nhắp vào đây để gõ nội dung
Tạo danh sách đánh số Number
Làn việc với văn bản
Trang 3/11
Chọn Placehoder có chứa nội dung văn bản đánh dấu đầu mục.
Chọn Bullets And Numbering trên menu Format để mở hộp thoại, chọn nhãn Numbered để chọn kiểu định dạng.
Nhấn Tab để thụt dòng một cấp.
Nhấn Shift + Tab để tăng dòng một cấp.
Chọn ký hiệu đánh số
Thay đổi Bullet trên một văn bản
Làn việc với văn bản
Trang 4/11
Chọn đoạn có các ký hiệu bullet (đánh dấu đầu mục) muốn thay đổi
Chọn Bullets and Numbering trên menu Format để mở hộp thoại Bullets and Numbering.
Nhắp tab Bulleted trên hộp thoại, chọn một trong các ký hiệu ngầm định, rồi nhấn OK.
Bổ sung văn bản độc lập vào Slide
Làn việc với văn bản
Trang 5/11
Chọn Text Box trên menu Insert, con trỏ chuột trở thành một vạch dọc
Định vị con trỏ nơi muốn hộp văn bản bắt đầu và kéo đến nơi muốn nó kết thúc
Gõ văn bản vào Text Box
Hộp Text Box để bổ sung văn bản
Định dạng phông chữ văn bản
Làn việc với văn bản
Trang 6/11
Đánh dấu đoạn văn bản cần định dạng.
Mở hộp thoại Font trên menu Format.
Chọn phông chữ trong danh sách Font và cỡ chữ trong danh sách Size của hộp thoại
Chọn màu chữ trong hộp Color
Chọn kiểu chữ là In đậm, nghiêng, đậm và nghiêng hoặc bình thường trong danh sách Font Style
Danh sách phông chữ
Kiểu chữ
Cỡ chữ
Chèn WordArt vào Slide
Làn việc với văn bản
Trang 7/11
Nhắp nút WordArt trên thanh công cụ Drawing.
Chọn kiểu dáng muốn dùng cho WordArt.
Gõ nội dung văn bản vào hộp thoại Edit WordArt Text.
Kéo một góc để điều chỉnh kích cỡ WordArt.
WordArt
Chèn Clip Art vào Slide
Nhắp nút Insert Clip Art trên thanh công cụ Draw để mở hộp thoại Clip Gallery.
Nhắp vào hình ảnh muốn chèn vào trình diễn, một menu với nhiều nút xuất hiện.
Nhắp vào nút trên cùng của menu (nút Insert clip) để chèn hình ảnh vào Slide
Bạn có thể di chuyển hoặc thay đổi kích cỡ của đối tượng Clip Art trong Slide .
Làn việc với văn bản
Trang 8/11
Vẽ đối tượng đồ hoạ hoặc sơ đồ
Sử dụng AutoShapes để tạo một sơ đồ hay đối tượng đồ hoạ bằng cách nhắp vào menu Autoshapes trên thanh công cụ Draw.
Di chuyển chuột trên menu này để chọn một đối tượng đồ hoạ thích hợp.
Nếu bạn muốn bổ sung văn bản vào hình vẽ hãy nhắp chuột phải lên đối tượng và chọn lệnh Add Text.
Just
click
and
type
Làn việc với văn bản
Trang 9/11
Tạo các nút thao tác
Làn việc với văn bản
Trang 10/11
Nút thao tác có thể đánh dấu một slide cụ thể, chạy một trình diễn trong một Slide Show khác, nạp một ứng dụng hoặc truy cập một site trên Woeld Wide Web.
Trong chế độ Normal, hiển thị slide bạn muốn tạo bước nhảy.
Từ menu Slide Show, chỉ vào Action Buttons và chọn một nút thao tác có hình dạng tương ứng.
Rê chuột trên Slide để tạo nút thao tác.
Tạo các nút thao tác
Làn việc với văn bản
Trang 11/11
Hộp Hyperlink To để chọn một Slide hiện thời, một trình diễn đã lưu trong đĩa, một file hoặc một địa chị Internet.
Hộp Run program để chạy một chương trình và hộp Run macro để chạy một macro được viết bằng câu lệnh VBA.
Hộp Play sound để chọn một âm thanh trong quá trình thực hiện bước nhảy.
Chèn âm thanh vào Slide
Hiển thị Slide muốn chèn thêm âm thanh.
Đưa chuột vào Movies And Sounds trên menu Insert, sau đó chọn Sound From File, hộp thoại Insert Sound xuất hiện.
Chọn file âm thanh cần chèn rồi nhấn OK.
Làn việc với văn bản
Trang 12/11
Back
Chèn một bảng trong Slide
Hộp thoại khai báo dòng và cột
Ô để nhập nội dung văn bản
Nhắp vào lệnh Table trên menu Insert .
Nhập vào số dòng và số cột của bảng trong hộp thoại Insert Table.
Định vị con trỏ vào trong ô để nhập nội dung văn bản.
Nhấn phím Tab để dời đến ô kế tiếp trong bảng.
Làn việc với văn bản
Trang 1/12
Thay đổi kích cỡ hàng và cột
Định vị con trỏ chuột trên viền của hàng hoặc cột muốn điều chỉnh, lúc này con trỏ chuột đổi thành dấu mũi tên hai chiều.
Kéo con trỏ chuột đến vị trí mới, một vạch chấm cách xuất hiện để hướng dẫn điều chỉnh.
Khi thả chuột, PowerPoint sẽ tự động điều chỉnh.
Làn việc với văn bản
Trang 2/12
Chèn hoặc xoá các hàng và cột
Đánh dấu hàng hay cột cần chèn vào trước nó.
Nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện một menu cảm ngữ cảnh.
Chọn Insert Rows để chèn hàng hay Insert Columns nếu chèn cột.
Chọn Delete Rows để xoá hàng hay Delete Columns nếu xoá cột.
Nhắp vào đây để chèn hàng
Nhắp vào đây để xoá hàng
Làn việc với văn bản
Trang 3/12
Hợp nhất hoặc tách các ô trong một bảng
Chọn các ô cần hợp nhất.
Nhắp nút Merge Cell trên thanh công cụ Tables and Borders, lúc này các ô được chọn sẽ tổ hợp thành một ô.
Chọn một ô cần tách thành hai.
Nhắp nút Split Cell trên thanh công cụ Tables and Borders. Ô đã chọn sẽ tách thành hai ô.
Nếu không có thanh công cụ Tables and Borders, hãy bật nó trên mục Tollbars của nemu View.
Nhắp vào đây để mở menu Table
Làn việc với văn bản
Trang 4/12
Nhập khẩu dữ liệu từ Excel
Chọn các ô trong bảng dữ liệu của Excel.
Chọn Copy trên menu Edit của bảng tính Excel.
Chọn Edit, Paste để chép dữ liệu cố định vào slide trong PowerPoint .
Hoặc chọn Edit, Paste Special để chép dữ liệu vào slide và dữ liệu này sẽ tự động thay đổi khi trong excel thay đổi.
Làn việc với văn bản
Trang 5/12
Tạo một Biểu đồ trong Slide
Nhắp nút New Slide trên thanh công cụ Standard.
Chọn Chat Layout trong hộp thoại New Slide .
Nhắp vào Placehoder để mở Microsoft Graph và tạo biểu đồ.
Nhắp vào đây để tạo biểu đồ
Làn việc với văn bản
Trang 6/12
Nhập dữ liệu Biểu đồ
Dùng hàng và cột đầu tiên trong bảng DataSheet để gõ các nhãn.
Nhập dữ liệu bằng cách gõ đè dữ liệu mới lên dữ liệu cũ trong bảng DataSheet.
Nếu không thấy bảng dữ liệu, nhắp nút View Datasheet trên thanh công cụ Standar.
Làn việc với văn bản
Trang 7/12
Hiệu chỉnh Biểu đồ
Nhắp đúp vào các Placehoder trên biểu đồ để thay đổi màu sắc, hình dáng, phông chữ ...
Nhắp vào hàng hay cột trong bảng DataSheet để chèn hoặc xoá dữ liệu biểu đồ.
Khi thay đổi dữ liệu trong DataSheet, đồ thị sẽ thay đổi theo.
Làn việc với văn bản
Trang 8/12
Thay đổi hình dáng Biểu đồ
Nhắp đúp vào biểu đồ để chuyển sang chế độ hiệu chỉnh.
Chọn Chart, chart Type trên menu, hộp thoại Chart Type xuất hiện.
Chọn một biểu đồ mà bạn muốn hiển thị
Làn việc với văn bản
Trang 9/12
Tạo một Sơ đồ tổ chức
Nhắp nút New Slide trên thanh công cụ Standard.
Nhắp đúp vào bố cục Organization Chart trong hộp thoại New Slide .
Nhắp vào Placehoder để mở Microsoft Organization Chart và bắt đầu tạo sơ đồ.
Nhắp vào đây để tạo sơ đồ
Làn việc với văn bản
Trang 10/12
Nhập văn bản vào sơ đồ tổ chức
Khi tạo một sơ đồ tổ chức, hộp đẩu tiên chuyển sang tình trạng hoạ động.
Gõ dòng đầu tiên, nhấn Enter để chuyển sang dòng kế tiếp
Nhắp vào hộp tiếp theo để nhập dữ liệu.
Dòng dài nhất trong hộp cho biết bề ngang của tất cả các hộp trên cùng cấp.
hộp chứa nhiều dòng thông tin nhất cho biết bề dọc của tất cả các hộp cùng cấp.
Làn việc với văn bản
Trang 11/12
Thêm và xoá các hộp trong sơ đồ
Nhắp đúp vào sơ đồ để mở chương trình Microsoft Organization Chart.
Chọn hộp cần bổ sung tương ứng trên thanh cộng cụ.
Nhắp chuột vào trong hộp nơi muốn bổ sung.
Gõ thông tin vào hộp mới
Để xoá một hộp, nhắp vào hộp đó rồi nhấn phím Delete. Bố cục của sơ đồ tổ chức sẽ tự động điều chỉnh
Làn việc với văn bản
Trang 12/12
Back
Sắp xếp lại thứ tự các Slide
Nhắp nút Slide Sorter View ở góc dưới bên trái màn hình PowerPoint.
Nhắp chuột vào slide muốn dời, một viền đậm xuất hiện quanh slide.
Kéo Slide tới vị trí mới và thả, một vạch xám nêu rõ vị trí đang dời qua của Slide.
Bạn cũng có thể dùng lệnh Cut và Paste để di chuyển.
Làn việc với văn bản
Trang 1/7
Xoá hoặc ẩn các Slide
Nhắp nút Slide Sorter View ở góc dưới bên trái màn hình PowerPoint.
Nhắp chuột để định vị một hoặc nhiều Slide.
Nhấn phím Delete để xoá Slide.
Nhắp vào nút Hide Slide trên thanh công cụ Slide Sorter để bật hoặc tắt chế độ ẩn, hiện slide.
Biểu tượng cho biết Slide đang ẩn
Làn việc với văn bản
Trang 2/7
Định dạng Slide Master
Đưa con trỏ tới Master trên menu View, sau đó chọn Slide Master từ menu con.
Nhắp vào khung Placehoder cho vùng muốn thay đổi.
Sử dụng các phương thức điều khiển như thanh công cụ Formatting hoặc các lệnh của menu Format để thực hiện các thay đổi.
Nhắp nút Close để chuyển sang chế độ hiển thị Slide
Làn việc với văn bản
Trang 3/7
Bổ sung các hiệu ứng chuyển tiếp vào Slide
Chọn slide cần thay đổi hoặc bổ sung hiệu ứng.
Mở hộp thoại Slide Transition bằng cách chọn Slide Transition trên menu Slide Show.
Từ dang sách Effect, chọn một hiệu ứng chuyển tiếp cho Slide.
Nhắp Slow, Medium hoặc Fast để ấn định tốc độ.
Nhắp Apply to All để bổ sung hiệu ứng cho mọi Slide hoặc Apply cho Slide đang chọn
Danh sách chọn hiệu ứng chuyển tiếp
Làn việc với văn bản
Trang 4/7
Bổ sung âm thanh và ấn định thời gian hiển thị Slide
Mở hộp thoại Slide Transition bằng cách chọn Slide Transition trên menu Slide Show.
Từ danh sách Sound, chọn một âm thanh tương ứng với nội dung của Slide.
Nhắp chọn Automatically after, rồi gõ số giây muốn slide hiển thị hoặc chọn On mouse click để hiển thị Slide khi nhắp chuột.
Chế độ hiển thị slide
Chọn âm thanh cho slide
Làn việc với văn bản
Trang 5/7
Hoạt hoá các đối tượng trên Slide
Mở hộp thoại Custom Animation bằng cách chọn Custom Animation trên menu Slide Show
Từ tab Order & Timing, đáng dấu và sắp xếp các đối tượng hoạt hoá.
Để đối tượng xuất hiện theo quảng thời gian định sẵn, nhắp chọn Automatically rồi gõ thời gian.
Trên tab Effects, chọn các hiệu ứng hoạt hình và âm thanh cho từng đối tượng
Làn việc với văn bản
Trang 6/7
Thiết lập kiểu hiển thị của trang trình diễn
Chọn Set Up Show từ menu Slide Show để mở hộp thoại và ấn định các tuỳ chọn trước khi chạy Slide Show.
Vùng Show type qui định sự hiển thị của trình diễn là speaker, individual hoặc kiosk.
Chọn All cho toàn bộ các slide hoặc từ slide nào đến Slide nào đó.
Làn việc với văn bản
Trang 7/7
Back
Các lỗi thông thường trong Slide
Nghệ thuật thiết kế Slide
Trang1/5
Cỡ chữ phông chữ
Ít nhất là cỡ 24 hoặc lớn hơn
Không được quá nhiều chữ
Tối đa khoảng 8 đến 10 hàng
Khoảng 8 chữ trên một hàng
Nên dùng các phông chữ không chân
Nội dung trên một Slide
Trên mỗi Slide nên trình bày một ý chính
Từ 30 giây đến 1 phút cho mỗi slide
Lập lại các Slide nếu cần thiết
Các lỗi thông thường trong Slide
Nghệ thuật thiết kế Slide
Trang2/5
Nền của Slide
Không được làm mất tập trung vào phần nội dung của bài trình diễn.
Tránh dùng ảnh làm phần nền
Chế độ màu
Không nên dùng quá 3 màu
Nên chọn các màu trái ngược nhau để có thể nhìn thấy được trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Các lỗi thông thường trong Slide
Nghệ thuật thiết kế Slide
Trang3/5
Bảng
Nên tạo các bảng đơn giản.
Từ 4 đến 6 cột trong một bảng.
Số dòng không được quá 10.
Số
Tráng các con số phức tạp.
Đơn giản hoá các con số và tách các con số phức tạp ra.
Các lỗi thông thường trong Slide
Nghệ thuật thiết kế Slide
Trang4/5
Các hiệu ứng
Tránh dùng nhiều kỹ thuật media trong một bài trình diễn.
Bỏ đi các chuyển động không cần thiết của các hàng chữ một cách đột ngột.
Tránh dùng kích cỡ và màu sắc không nhất quán giữa các Slide.
THANK YOU !
Microsoft PowerPoint Là gì ?
PowerPoint là một phần mềm trình diễn dễ sử dụng và rất hiệu quả, là một phần của bộ Microsoft Office.
Sử dụng PowerPoint bạn có thể kết hợp được cả nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh và các hiệu ứng sinh động khác vào trong một Slide.
Bạn có thể chuyển các sản phẩm là các Slide thành các phim đèn chiếu, các trang Web có nội dung sống động …
Đối tượng sử dụng Microsoft PowerPoint
Một nhà quản lý muốn trình bày về bộ máy làm việc của chính phủ ?
Một chuyên gia tư vấn muốn giúp khách hàng của mình làm ăn có hiệu quả ?
Một giám đốc bán hàng muốn giới thiệu về sản phẩm mới của mình ?
…Trong trường hợp này và hàng trăm trường hợp khác nữa …
Hãy sử dụng Microsoft PowerPoint
Thiết kế trình diễn với Microsoft PowerPoint
3
1
4
5
Giới thiệu tổng quan về PowerPoint
Làm việc với bảng, biểu đồ, sơ đồ
Định dạng Slide và tạo các hiệu ứng
6
Kinh nghiệm thiết kế trang trình diễn
Chèn văn bản, hình ảnh, âm thanh
Tạo, lưu và mở một trình diễn cơ bản
2
Giới thiệu PowerPoint
Trang 1/ 7
Khởi động PowerPoint
Nhắp nút Start trên thanh công việc Windows
Định vị con trỏ trên mục Programs
Nhắp Microsoft PowerPoint. Màn hình đầu tiên xuất hiện.
Exerci tation
Nonummy nibh eui
Giới thiệu các khung nhìn của PowerPoint
Khung Outline (phác thảo)
Khung Slide (dương bản)
Khung Notes (ghi chú)
Khung Outline nêu cách tổ chức các dương bản trong phiên trình bày.
Khung Slide có thể xử lý văn bản, đồ hoạ, âm thanh và nhiều hiệu ứng khác.
Khung Notes cho phép bổ sung và xem các ghi chú thuyết trình.
Giới thiệu PowerPoint
Trang 2/ 7
Các chế độ hiển thị của PowerPoint
PowerPoint có năm chế độ hiển thị:
Normal View
Outline View
Slide View
Slide Sorter View
Slide Show View
Việc sử dụng chế độ hiển thị nào tuỳ thuộc vào những gì bạn đang làm tại từng thời điểm.
Để di chuyển từ chế độ hiển thị này sang chế độ hiển thị khác hãy sử dụng nút View ở góc dưới bên trái cửa sổ PowerPoint .
Nút View
Giới thiệu PowerPoint
Trang 3/ 7
Chế độ hiển thị Outline View
Chế độ Outline chỉ hiển thị các văn bản của slide theo kiểu phác thảo, không hiển thị hình ảnh đồ hoạ.
Nhập văn bản, biên tập và tổ chức lại văn bản một cách nhanh chóng.
Rất hữu dụng khi tổ chức các ý tưởng và sắp xếp lại các điểm quan trọng.
Có thể sắp xếp lại các slides hoặc các bullet bằng cách rê chuột.
Nút Outline View
Giới thiệu PowerPoint
Trang 4/ 7
Chế độ hiển thị Slide View
Chế độ hiển thị Slide View cung cấp cho bạn cái nhìn cận cảnh về slide .
Chế độ hiển thị này có thể làm việc với các ảnh đồ hoạ, văn bản, biểu đồ và các đối tượng khác.
Bạn có thể sử dụng thanh cuộn để di chuyển từ slide này sang slide khác.
Thay đổi kích thước hoặc nhắp vào nút Slide View để khung slide rộng hơn .
Nút Slide View
Giới thiệu PowerPoint
Trang 5/ 7
Chế độ hiển thị Slide Sorter View
Nhắp vào nút Slide Sorter View để chuyển đến khung nhìn Slide Sorter.
Chế độ này sẽ hiển thị hình ảnh thu nhỏ của tất cả các Slide trong trình diễn.
Có thể sắp xếp lại vị trí, sao chép và xoá các slide nhưng không thể hiệu chỉnh các đối tượng trong từng Slide .
Nút Slide Sorter View
Giới thiệu PowerPoint
Trang 6/ 7
Chế độ hiển thị Slide Show View
Chế độ hiển thị Slide Show được sử dụng khi muốn xem trước nội dung và dáng vẻ của slide.
Trong chế độ này có thể xem được kết quả của việc thay đổi từ slide này sang slide khác và các hình ảnh động, các hiệu ứng âm thanh.
Khi hiển thị ở chế độ này, slide sẽ được phóng to toàn bộ màn hình.
Sử dụng phím Esc để thoát khỏi Slide Show.
Giới thiệu PowerPoint
Trang 7/ 7
Back
Tạo một trình diễn cơ bản
2
1
Tạo một trình diễn bằng cách sử dụng AutoContent Wizard. Phương pháp này cung cấp những gợi ý về nội dung và cách trình bày các Slide.
Tạo một trình diễn bằng các sử dụng một kiểu mẫu thiết kế. Phương pháp này cho phép bổ sung các Slide và nội dung của riêng mình nhưng vẫn giữ được khuôn mẫu nhất quán.
Tạo một trình diễn bằng
AutoContent Wizard
Chọn mục AutoContent Wizard
Chọn AutoContent Wizard và nhắp vào nút OK ngay sau khi khởi động PowerPoint.
Hoặc có thể ở trong PowerPoint chọn File, New để mở hộp thoại New Presentation. Chọn AutoContent Wizard trên thẻ General và click vào nút OK.
Tạo một trình diễn bằng
AutoContent Wizard
AutoContent Wizard sẽ hướng dẫn từng bước trong việc tạo một trình diễn.
Chỉ cần trả lời một vài câu hỏi cơ bản về loại trình diễn mà bạn muốn thực hiện.
Tạo một trình diễn bằng
AutoContent Wizard
Kết quả sau cùng là tạo ra một loạt các Slide hoàn chỉnh với các gợi ý về nội dung dựa vào loại trình diễn mà bạn đã chọn.
Có thể thay đổi phần văn bản hiện có bằng nội dung của riêng mình.
Có thể xoá các hình ảnh, các Slide không cần thiết, thay đổi các thiết kế trình diễn hoặc chỉnh sửa cho đến khi vừa ý.
Back
Tạo một trình diễn bằng cách Sử dụng mẫu thiết kế
Chọn Design Temple trong hộp thoại được hiển thị ngay khi khởi động PowerPoint.
Hoặc có thể ở trong PowerPoint chọn File, New để mở hộp thoại New Presentation rồi chọn thẻ Design Templates.
Chọn mục Design Template
Tạo một trình diễn bằng cách Sử dụng mẫu thiết kế
Chọn một mẫu thiết kế mà bạn muốn. Hộp thoại Preview sẽ cho bạn xem trước hình thức của nó.
Nhắp vào nút OK để ứng dụng kiểu mẫu thiết kế.
Chọn một mẫu thiết kế có sẵn
Tạo một trình diễn bằng cách Sử dụng mẫu thiết kế
Tiếp đến, chọn một bố cục (AutoLayout) bạn muốn sử dụng trong Slide đầu tiên của mình và sau đó click vào nút OK.
Mỗi tuỳ chọn trình bày cho phép xem sơ qua hình thức của cách trình bày đó.
Nhắp vào nút OK để bắt đầu với Slide đầu tiên.
Các bố cục AutoLayout
Thanh cuộn AutoLayouts
Lưu một file trình diễn
Nhắp vào nút Save trên thanh công cụ Standard
Chọn thư mục mà bạn muốn lưu file trình diễn từ hộp thoại Save As.
Nhập tên file trình diễn trong mục File name.
Chọn kiểu định dạng trong danh sách của mục Save as type rồi nhấn nút Save.
Nhập tên và kiểu file cần lưu
Mở một file trình diễn
Chọn File, Open từ menu của PowerPoint.
Chọn thư mục và file muốn mở và nhắp vào nút Open.
Mủi tên chỉ xuống nằm bên phải nút Open sẽ cung cấp nhiều tuỳ chọn khác nhau:
Open Read-Only: Mở file chỉ cho phép đọc.
Open as Copy: Mở file như một bản sao.
Back
Open in Browser: Mở file trình diễn ở dạng trang Web.
Làn việc với văn bản
Trang 1/11
Làm việc với các Placehoder
Nhắp New Slide trên menu Insert để chọn một AutoLayout. Hình 1 chứa hai Placehoder (ô giữ chỗ) một tiêu đề và một tiêu đề con
Bắt đầu gõ văn bản, hình 2 nêu bố cục slide có ba ô giữ chỗ: một tiêu đề, một danh sách, một đối tượng hình.
Hình 3 là kết quả của hình 2.
Nhắp vào đây để kích hoạt Placehoder
Tạo danh sách đánh dấu Bullet
Làn việc với văn bản
Trang 2/11
Nhắp New Slide trên menu Insert để chọn một AutoLayout có tên là Bulleted List
Chọn Placehoder có định dạng bullet để gõ nội dung.
Nhấn Enter để tạo dòng văn bản có đánh dấu bullet tiếp theo.
Nhắp vào đây để gõ nội dung
Tạo danh sách đánh số Number
Làn việc với văn bản
Trang 3/11
Chọn Placehoder có chứa nội dung văn bản đánh dấu đầu mục.
Chọn Bullets And Numbering trên menu Format để mở hộp thoại, chọn nhãn Numbered để chọn kiểu định dạng.
Nhấn Tab để thụt dòng một cấp.
Nhấn Shift + Tab để tăng dòng một cấp.
Chọn ký hiệu đánh số
Thay đổi Bullet trên một văn bản
Làn việc với văn bản
Trang 4/11
Chọn đoạn có các ký hiệu bullet (đánh dấu đầu mục) muốn thay đổi
Chọn Bullets and Numbering trên menu Format để mở hộp thoại Bullets and Numbering.
Nhắp tab Bulleted trên hộp thoại, chọn một trong các ký hiệu ngầm định, rồi nhấn OK.
Bổ sung văn bản độc lập vào Slide
Làn việc với văn bản
Trang 5/11
Chọn Text Box trên menu Insert, con trỏ chuột trở thành một vạch dọc
Định vị con trỏ nơi muốn hộp văn bản bắt đầu và kéo đến nơi muốn nó kết thúc
Gõ văn bản vào Text Box
Hộp Text Box để bổ sung văn bản
Định dạng phông chữ văn bản
Làn việc với văn bản
Trang 6/11
Đánh dấu đoạn văn bản cần định dạng.
Mở hộp thoại Font trên menu Format.
Chọn phông chữ trong danh sách Font và cỡ chữ trong danh sách Size của hộp thoại
Chọn màu chữ trong hộp Color
Chọn kiểu chữ là In đậm, nghiêng, đậm và nghiêng hoặc bình thường trong danh sách Font Style
Danh sách phông chữ
Kiểu chữ
Cỡ chữ
Chèn WordArt vào Slide
Làn việc với văn bản
Trang 7/11
Nhắp nút WordArt trên thanh công cụ Drawing.
Chọn kiểu dáng muốn dùng cho WordArt.
Gõ nội dung văn bản vào hộp thoại Edit WordArt Text.
Kéo một góc để điều chỉnh kích cỡ WordArt.
WordArt
Chèn Clip Art vào Slide
Nhắp nút Insert Clip Art trên thanh công cụ Draw để mở hộp thoại Clip Gallery.
Nhắp vào hình ảnh muốn chèn vào trình diễn, một menu với nhiều nút xuất hiện.
Nhắp vào nút trên cùng của menu (nút Insert clip) để chèn hình ảnh vào Slide
Bạn có thể di chuyển hoặc thay đổi kích cỡ của đối tượng Clip Art trong Slide .
Làn việc với văn bản
Trang 8/11
Vẽ đối tượng đồ hoạ hoặc sơ đồ
Sử dụng AutoShapes để tạo một sơ đồ hay đối tượng đồ hoạ bằng cách nhắp vào menu Autoshapes trên thanh công cụ Draw.
Di chuyển chuột trên menu này để chọn một đối tượng đồ hoạ thích hợp.
Nếu bạn muốn bổ sung văn bản vào hình vẽ hãy nhắp chuột phải lên đối tượng và chọn lệnh Add Text.
Just
click
and
type
Làn việc với văn bản
Trang 9/11
Tạo các nút thao tác
Làn việc với văn bản
Trang 10/11
Nút thao tác có thể đánh dấu một slide cụ thể, chạy một trình diễn trong một Slide Show khác, nạp một ứng dụng hoặc truy cập một site trên Woeld Wide Web.
Trong chế độ Normal, hiển thị slide bạn muốn tạo bước nhảy.
Từ menu Slide Show, chỉ vào Action Buttons và chọn một nút thao tác có hình dạng tương ứng.
Rê chuột trên Slide để tạo nút thao tác.
Tạo các nút thao tác
Làn việc với văn bản
Trang 11/11
Hộp Hyperlink To để chọn một Slide hiện thời, một trình diễn đã lưu trong đĩa, một file hoặc một địa chị Internet.
Hộp Run program để chạy một chương trình và hộp Run macro để chạy một macro được viết bằng câu lệnh VBA.
Hộp Play sound để chọn một âm thanh trong quá trình thực hiện bước nhảy.
Chèn âm thanh vào Slide
Hiển thị Slide muốn chèn thêm âm thanh.
Đưa chuột vào Movies And Sounds trên menu Insert, sau đó chọn Sound From File, hộp thoại Insert Sound xuất hiện.
Chọn file âm thanh cần chèn rồi nhấn OK.
Làn việc với văn bản
Trang 12/11
Back
Chèn một bảng trong Slide
Hộp thoại khai báo dòng và cột
Ô để nhập nội dung văn bản
Nhắp vào lệnh Table trên menu Insert .
Nhập vào số dòng và số cột của bảng trong hộp thoại Insert Table.
Định vị con trỏ vào trong ô để nhập nội dung văn bản.
Nhấn phím Tab để dời đến ô kế tiếp trong bảng.
Làn việc với văn bản
Trang 1/12
Thay đổi kích cỡ hàng và cột
Định vị con trỏ chuột trên viền của hàng hoặc cột muốn điều chỉnh, lúc này con trỏ chuột đổi thành dấu mũi tên hai chiều.
Kéo con trỏ chuột đến vị trí mới, một vạch chấm cách xuất hiện để hướng dẫn điều chỉnh.
Khi thả chuột, PowerPoint sẽ tự động điều chỉnh.
Làn việc với văn bản
Trang 2/12
Chèn hoặc xoá các hàng và cột
Đánh dấu hàng hay cột cần chèn vào trước nó.
Nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện một menu cảm ngữ cảnh.
Chọn Insert Rows để chèn hàng hay Insert Columns nếu chèn cột.
Chọn Delete Rows để xoá hàng hay Delete Columns nếu xoá cột.
Nhắp vào đây để chèn hàng
Nhắp vào đây để xoá hàng
Làn việc với văn bản
Trang 3/12
Hợp nhất hoặc tách các ô trong một bảng
Chọn các ô cần hợp nhất.
Nhắp nút Merge Cell trên thanh công cụ Tables and Borders, lúc này các ô được chọn sẽ tổ hợp thành một ô.
Chọn một ô cần tách thành hai.
Nhắp nút Split Cell trên thanh công cụ Tables and Borders. Ô đã chọn sẽ tách thành hai ô.
Nếu không có thanh công cụ Tables and Borders, hãy bật nó trên mục Tollbars của nemu View.
Nhắp vào đây để mở menu Table
Làn việc với văn bản
Trang 4/12
Nhập khẩu dữ liệu từ Excel
Chọn các ô trong bảng dữ liệu của Excel.
Chọn Copy trên menu Edit của bảng tính Excel.
Chọn Edit, Paste để chép dữ liệu cố định vào slide trong PowerPoint .
Hoặc chọn Edit, Paste Special để chép dữ liệu vào slide và dữ liệu này sẽ tự động thay đổi khi trong excel thay đổi.
Làn việc với văn bản
Trang 5/12
Tạo một Biểu đồ trong Slide
Nhắp nút New Slide trên thanh công cụ Standard.
Chọn Chat Layout trong hộp thoại New Slide .
Nhắp vào Placehoder để mở Microsoft Graph và tạo biểu đồ.
Nhắp vào đây để tạo biểu đồ
Làn việc với văn bản
Trang 6/12
Nhập dữ liệu Biểu đồ
Dùng hàng và cột đầu tiên trong bảng DataSheet để gõ các nhãn.
Nhập dữ liệu bằng cách gõ đè dữ liệu mới lên dữ liệu cũ trong bảng DataSheet.
Nếu không thấy bảng dữ liệu, nhắp nút View Datasheet trên thanh công cụ Standar.
Làn việc với văn bản
Trang 7/12
Hiệu chỉnh Biểu đồ
Nhắp đúp vào các Placehoder trên biểu đồ để thay đổi màu sắc, hình dáng, phông chữ ...
Nhắp vào hàng hay cột trong bảng DataSheet để chèn hoặc xoá dữ liệu biểu đồ.
Khi thay đổi dữ liệu trong DataSheet, đồ thị sẽ thay đổi theo.
Làn việc với văn bản
Trang 8/12
Thay đổi hình dáng Biểu đồ
Nhắp đúp vào biểu đồ để chuyển sang chế độ hiệu chỉnh.
Chọn Chart, chart Type trên menu, hộp thoại Chart Type xuất hiện.
Chọn một biểu đồ mà bạn muốn hiển thị
Làn việc với văn bản
Trang 9/12
Tạo một Sơ đồ tổ chức
Nhắp nút New Slide trên thanh công cụ Standard.
Nhắp đúp vào bố cục Organization Chart trong hộp thoại New Slide .
Nhắp vào Placehoder để mở Microsoft Organization Chart và bắt đầu tạo sơ đồ.
Nhắp vào đây để tạo sơ đồ
Làn việc với văn bản
Trang 10/12
Nhập văn bản vào sơ đồ tổ chức
Khi tạo một sơ đồ tổ chức, hộp đẩu tiên chuyển sang tình trạng hoạ động.
Gõ dòng đầu tiên, nhấn Enter để chuyển sang dòng kế tiếp
Nhắp vào hộp tiếp theo để nhập dữ liệu.
Dòng dài nhất trong hộp cho biết bề ngang của tất cả các hộp trên cùng cấp.
hộp chứa nhiều dòng thông tin nhất cho biết bề dọc của tất cả các hộp cùng cấp.
Làn việc với văn bản
Trang 11/12
Thêm và xoá các hộp trong sơ đồ
Nhắp đúp vào sơ đồ để mở chương trình Microsoft Organization Chart.
Chọn hộp cần bổ sung tương ứng trên thanh cộng cụ.
Nhắp chuột vào trong hộp nơi muốn bổ sung.
Gõ thông tin vào hộp mới
Để xoá một hộp, nhắp vào hộp đó rồi nhấn phím Delete. Bố cục của sơ đồ tổ chức sẽ tự động điều chỉnh
Làn việc với văn bản
Trang 12/12
Back
Sắp xếp lại thứ tự các Slide
Nhắp nút Slide Sorter View ở góc dưới bên trái màn hình PowerPoint.
Nhắp chuột vào slide muốn dời, một viền đậm xuất hiện quanh slide.
Kéo Slide tới vị trí mới và thả, một vạch xám nêu rõ vị trí đang dời qua của Slide.
Bạn cũng có thể dùng lệnh Cut và Paste để di chuyển.
Làn việc với văn bản
Trang 1/7
Xoá hoặc ẩn các Slide
Nhắp nút Slide Sorter View ở góc dưới bên trái màn hình PowerPoint.
Nhắp chuột để định vị một hoặc nhiều Slide.
Nhấn phím Delete để xoá Slide.
Nhắp vào nút Hide Slide trên thanh công cụ Slide Sorter để bật hoặc tắt chế độ ẩn, hiện slide.
Biểu tượng cho biết Slide đang ẩn
Làn việc với văn bản
Trang 2/7
Định dạng Slide Master
Đưa con trỏ tới Master trên menu View, sau đó chọn Slide Master từ menu con.
Nhắp vào khung Placehoder cho vùng muốn thay đổi.
Sử dụng các phương thức điều khiển như thanh công cụ Formatting hoặc các lệnh của menu Format để thực hiện các thay đổi.
Nhắp nút Close để chuyển sang chế độ hiển thị Slide
Làn việc với văn bản
Trang 3/7
Bổ sung các hiệu ứng chuyển tiếp vào Slide
Chọn slide cần thay đổi hoặc bổ sung hiệu ứng.
Mở hộp thoại Slide Transition bằng cách chọn Slide Transition trên menu Slide Show.
Từ dang sách Effect, chọn một hiệu ứng chuyển tiếp cho Slide.
Nhắp Slow, Medium hoặc Fast để ấn định tốc độ.
Nhắp Apply to All để bổ sung hiệu ứng cho mọi Slide hoặc Apply cho Slide đang chọn
Danh sách chọn hiệu ứng chuyển tiếp
Làn việc với văn bản
Trang 4/7
Bổ sung âm thanh và ấn định thời gian hiển thị Slide
Mở hộp thoại Slide Transition bằng cách chọn Slide Transition trên menu Slide Show.
Từ danh sách Sound, chọn một âm thanh tương ứng với nội dung của Slide.
Nhắp chọn Automatically after, rồi gõ số giây muốn slide hiển thị hoặc chọn On mouse click để hiển thị Slide khi nhắp chuột.
Chế độ hiển thị slide
Chọn âm thanh cho slide
Làn việc với văn bản
Trang 5/7
Hoạt hoá các đối tượng trên Slide
Mở hộp thoại Custom Animation bằng cách chọn Custom Animation trên menu Slide Show
Từ tab Order & Timing, đáng dấu và sắp xếp các đối tượng hoạt hoá.
Để đối tượng xuất hiện theo quảng thời gian định sẵn, nhắp chọn Automatically rồi gõ thời gian.
Trên tab Effects, chọn các hiệu ứng hoạt hình và âm thanh cho từng đối tượng
Làn việc với văn bản
Trang 6/7
Thiết lập kiểu hiển thị của trang trình diễn
Chọn Set Up Show từ menu Slide Show để mở hộp thoại và ấn định các tuỳ chọn trước khi chạy Slide Show.
Vùng Show type qui định sự hiển thị của trình diễn là speaker, individual hoặc kiosk.
Chọn All cho toàn bộ các slide hoặc từ slide nào đến Slide nào đó.
Làn việc với văn bản
Trang 7/7
Back
Các lỗi thông thường trong Slide
Nghệ thuật thiết kế Slide
Trang1/5
Cỡ chữ phông chữ
Ít nhất là cỡ 24 hoặc lớn hơn
Không được quá nhiều chữ
Tối đa khoảng 8 đến 10 hàng
Khoảng 8 chữ trên một hàng
Nên dùng các phông chữ không chân
Nội dung trên một Slide
Trên mỗi Slide nên trình bày một ý chính
Từ 30 giây đến 1 phút cho mỗi slide
Lập lại các Slide nếu cần thiết
Các lỗi thông thường trong Slide
Nghệ thuật thiết kế Slide
Trang2/5
Nền của Slide
Không được làm mất tập trung vào phần nội dung của bài trình diễn.
Tránh dùng ảnh làm phần nền
Chế độ màu
Không nên dùng quá 3 màu
Nên chọn các màu trái ngược nhau để có thể nhìn thấy được trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Các lỗi thông thường trong Slide
Nghệ thuật thiết kế Slide
Trang3/5
Bảng
Nên tạo các bảng đơn giản.
Từ 4 đến 6 cột trong một bảng.
Số dòng không được quá 10.
Số
Tráng các con số phức tạp.
Đơn giản hoá các con số và tách các con số phức tạp ra.
Các lỗi thông thường trong Slide
Nghệ thuật thiết kế Slide
Trang4/5
Các hiệu ứng
Tránh dùng nhiều kỹ thuật media trong một bài trình diễn.
Bỏ đi các chuyển động không cần thiết của các hàng chữ một cách đột ngột.
Tránh dùng kích cỡ và màu sắc không nhất quán giữa các Slide.
THANK YOU !
 







Các ý kiến mới nhất