CD - Bài 20. Hydrocarbon, Alkane

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:57' 27-07-2024
Dung lượng: 938.3 KB
Số lượt tải: 1402
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:57' 27-07-2024
Dung lượng: 938.3 KB
Số lượt tải: 1402
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Hiệp)
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 7: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ,
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Công thức chung của hydrocarbon: CxHy. Trong đó x, y lần lượt là số nguyên tử C
và H trong phân tử.
- Ví dụ hydrocarbon: CH4, C2H4, C4H6,…
? Cho biết thành phần phân tử của Hydrocarbon?
? Em hãy viết công thức chung của Hydrocarbon?
Xăng và dầu hỏa không tan trong nước, và nhẹ hơn nước
nên nổi trên mặt nước.
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Công thức chung của hydrocarbon: CxHy. Trong đó x, y lần lượt là số nguyên tử C
và H trong phân tử.
- Ví dụ hydrocarbon: CH4, C2H4, C4H6,…
- Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.
Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
II. ANLKANE
1. Khái niệm
? Nhận xét về mạch carbon và kiểu liên kết trong các alkane?
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Công thức chung của hydrocarbon: CxHy. Trong đó x, y lần lượt là số nguyên tử C
và H trong phân tử.
- Ví dụ hydrocarbon: CH4, C2H4, C4H6,…
- Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.
Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
II. ANLKANE
1. Khái niệm
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong
phân tử
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1),
trong đó n là số nguyên tử C trong phân tử
- Ta có: 12.n + 1. (2n+2) = 44
=> n = 3
Vậy công thức phân tử của alkane là C3H8
Công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – CH3
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Công thức chung của hydrocarbon: CxHy. Trong đó x, y lần lượt là số nguyên tử C
và H trong phân tử.
- Ví dụ hydrocarbon: CH4, C2H4, C4H6,…
- Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.
Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
II. ANLKANE
1. Khái niệm
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong
phân tử
2. Phản ứng cháy
- Khi đốt cháy butane trong bật
lửa có gas thì sản phẩm (hơi
nước + CO2) đi vào trong ống
nghiệm làm mờ thành ống
nghiệm.
- Khi cho nước vôi trong vào
ống nghiệm thì thấy dung dịch
có vẩn đục.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ +
H2O
? Viết phương trình hóa học
phản ứng cháy của butane?
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
II. ANLKANE
1. Khái niệm
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong
phân tử
2. Phản ứng cháy
t0
2C4H10 + 13O2
8CO2 + 10H2O
- Alkane dễ cháy, tạo ra CO2, H2O và sinh ra nhiều nhiệt.
? Viết phương trình hóa học phản ứng cháy của CH 4, C2H6, C3H8 và
CnH2n+2? Nhận xét về tỉ lệ số mol H2O và số mol CO2 tạo ra trong các
phản ứng đốt cháy trên
t
CH4 + 2O2
2C2H6 + 7O2
C3H8 + 5O2
2CnH2n+2 + (3n+1)O2
0
t0
t0
t0
CO2 + 2H2O
4CO2 + 6H2O
3CO2 + 4H2O
2nCO2 + (2n+2)H2O
tỉ lệ số mol H2O : số mol CO2 > 1
- 1 mol butane đốt cháy sinh ra lượng nhiệt:
2877 kJ
Þ 0,4 mol butane đốt cháy sinh ra lượng nhiệt:
0,4 . 2877 = 1150,8 kJ
- 1 mol propane đốt cháy sinh ra lượng nhiệt:
2220 kJ
Þ 0,6 mol propane đốt cháy sinh ra lượng
nhiệt: 0,6 . 2220 = 1332 kJ
Þ Tổng lượng nhiệt khi đốt hỗn hợp là: 1150,8
+ 1332 = 2482,8 kJ.
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
II. ANLKANE
1. Khái niệm
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong
phân tử
2. Phản ứng cháy
t0
2C4H10 + 13O2
8CO2 + 10H2O
- Alkane dễ cháy, tạo ra CO2, H2O và sinh ra nhiều nhiệt.
3. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
Một số alkane là nhiên liệu quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Một số nhà máy sử dụng khí thiên nhiên: nhà máy Dung Quất, nhà máy Bạch Hổ,
nhà máy Đạm Phú Mỹ,...
Bài 1: Số lượng alkane trong các hợp chất sau: C3H8, C2H6O,
C6H6 CH4, C2H5Cl, C4H10 là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm
là:
A. CO2. B. H2O. C. CO2 và H2O.
D. CO2 và H2.
Bài 3: Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C5H12
nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Bài 4: Alkane được sử dụng chủ yếu để làm
A. nhiên liệu.
B. thuốc trừ sâu.
C. phân bón.
D. nguyên liệu sản xuất thuốc.
Bài 5: Một số alkane có mạch carbon trong phân tử như sau:
(1) C-C
(2) C-C-C
(3) C-C-C-C
C
│
(4) C-C-C
│
C
Viết công thức cấu tạo thu gọn và công thức phân tử của các alkane trên.
Bài 6: Alkane X có khối lượng phân tử là 58 amu.
a) Xác định công thức phân tử của alkane X.
b) Biết alkane X có mạch carbon không phân nhánh, viết công thức cấu
tạo và tên gọi của alkane X.
Bài 7: Chọn những câu đúng trong các câu sau:
(a) Trong phân tử hydrocarbon, nếu tỉ lệ giữa số nguyên tử H và C lớn
hơn hai lần thì đó là alkane.
(b) Tất cả các hydrocarbon trong phân tử chỉ có các liên kết đơn đều là
alkane.
(c) Hydrocarbon có tỉ lệ số nguyên tử H và C lớn hơn 2 thì trong phân tử
chỉ có các liên kết đơn.
(d) Tất cả các hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều có công
thức chung là CnH2n+2.
(e) Những hydrocarbon chỉ có liên kết đơn nhưng có mạch carbon dạng
vòng không phải là alkane.
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 160 gam hỗn hợp A gồm C 4H10 và C3H8 thấy
tạo ra 484 gam khí CO2.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkane trên.
b) Tính thành phần phần trăm thể tích của mỗi alkane trong hỗn hợp A.
c) Tính lượng nhiệt toả ra trong quá trình trên, biết lượng nhiệt toả ra khi
đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi chất C4H10 và C3H8 lần lượt là 49,5 kJ và
50,35 kJ.
Bài 9: Nhiệt độ sôi của một số alkane được nêu trong bảng sau:
Chất
Nhiệt độ sôi
(0C/1 atm)
Methane Ethane
CH4
C2H6
-164
-89
Propane
C3H8
Butane
C4H10
Pentane
C5H12
Hexane
C6H14
-42
0
36
69
a) Ở 25°C và dưới áp suất của khí quyển (khoảng 1 atm), những
hydrocarbon nào ở trạng thái khí, lỏng?
b) Gas dùng để đun nấu được đựng trong các bình bằng thép là hỗn hợp
với thành phần chính là propane và butane, còn gas dùng trong bật lửa
gas chủ yếu là butane. Cho biết sự khác nhau trên có ý nghĩa gì.
c) Vẽ đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ sôi vào số nguyên tử C trong phân
tử. Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ sôi của alkane theo số nguyên tử carbon
trong phân tử.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 7: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ,
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Công thức chung của hydrocarbon: CxHy. Trong đó x, y lần lượt là số nguyên tử C
và H trong phân tử.
- Ví dụ hydrocarbon: CH4, C2H4, C4H6,…
? Cho biết thành phần phân tử của Hydrocarbon?
? Em hãy viết công thức chung của Hydrocarbon?
Xăng và dầu hỏa không tan trong nước, và nhẹ hơn nước
nên nổi trên mặt nước.
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Công thức chung của hydrocarbon: CxHy. Trong đó x, y lần lượt là số nguyên tử C
và H trong phân tử.
- Ví dụ hydrocarbon: CH4, C2H4, C4H6,…
- Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.
Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
II. ANLKANE
1. Khái niệm
? Nhận xét về mạch carbon và kiểu liên kết trong các alkane?
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Công thức chung của hydrocarbon: CxHy. Trong đó x, y lần lượt là số nguyên tử C
và H trong phân tử.
- Ví dụ hydrocarbon: CH4, C2H4, C4H6,…
- Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.
Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
II. ANLKANE
1. Khái niệm
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong
phân tử
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1),
trong đó n là số nguyên tử C trong phân tử
- Ta có: 12.n + 1. (2n+2) = 44
=> n = 3
Vậy công thức phân tử của alkane là C3H8
Công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – CH3
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và
hydrogen.
- Công thức chung của hydrocarbon: CxHy. Trong đó x, y lần lượt là số nguyên tử C
và H trong phân tử.
- Ví dụ hydrocarbon: CH4, C2H4, C4H6,…
- Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.
Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
II. ANLKANE
1. Khái niệm
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong
phân tử
2. Phản ứng cháy
- Khi đốt cháy butane trong bật
lửa có gas thì sản phẩm (hơi
nước + CO2) đi vào trong ống
nghiệm làm mờ thành ống
nghiệm.
- Khi cho nước vôi trong vào
ống nghiệm thì thấy dung dịch
có vẩn đục.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ +
H2O
? Viết phương trình hóa học
phản ứng cháy của butane?
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
II. ANLKANE
1. Khái niệm
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong
phân tử
2. Phản ứng cháy
t0
2C4H10 + 13O2
8CO2 + 10H2O
- Alkane dễ cháy, tạo ra CO2, H2O và sinh ra nhiều nhiệt.
? Viết phương trình hóa học phản ứng cháy của CH 4, C2H6, C3H8 và
CnH2n+2? Nhận xét về tỉ lệ số mol H2O và số mol CO2 tạo ra trong các
phản ứng đốt cháy trên
t
CH4 + 2O2
2C2H6 + 7O2
C3H8 + 5O2
2CnH2n+2 + (3n+1)O2
0
t0
t0
t0
CO2 + 2H2O
4CO2 + 6H2O
3CO2 + 4H2O
2nCO2 + (2n+2)H2O
tỉ lệ số mol H2O : số mol CO2 > 1
- 1 mol butane đốt cháy sinh ra lượng nhiệt:
2877 kJ
Þ 0,4 mol butane đốt cháy sinh ra lượng nhiệt:
0,4 . 2877 = 1150,8 kJ
- 1 mol propane đốt cháy sinh ra lượng nhiệt:
2220 kJ
Þ 0,6 mol propane đốt cháy sinh ra lượng
nhiệt: 0,6 . 2220 = 1332 kJ
Þ Tổng lượng nhiệt khi đốt hỗn hợp là: 1150,8
+ 1332 = 2482,8 kJ.
BÀI 20: HYDROCARBON, ALKANE
I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON
II. ANLKANE
1. Khái niệm
- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung của alkane là: CnH2n+2 (n ≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong
phân tử
2. Phản ứng cháy
t0
2C4H10 + 13O2
8CO2 + 10H2O
- Alkane dễ cháy, tạo ra CO2, H2O và sinh ra nhiều nhiệt.
3. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
Một số alkane là nhiên liệu quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Một số nhà máy sử dụng khí thiên nhiên: nhà máy Dung Quất, nhà máy Bạch Hổ,
nhà máy Đạm Phú Mỹ,...
Bài 1: Số lượng alkane trong các hợp chất sau: C3H8, C2H6O,
C6H6 CH4, C2H5Cl, C4H10 là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm
là:
A. CO2. B. H2O. C. CO2 và H2O.
D. CO2 và H2.
Bài 3: Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C5H12
nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Bài 4: Alkane được sử dụng chủ yếu để làm
A. nhiên liệu.
B. thuốc trừ sâu.
C. phân bón.
D. nguyên liệu sản xuất thuốc.
Bài 5: Một số alkane có mạch carbon trong phân tử như sau:
(1) C-C
(2) C-C-C
(3) C-C-C-C
C
│
(4) C-C-C
│
C
Viết công thức cấu tạo thu gọn và công thức phân tử của các alkane trên.
Bài 6: Alkane X có khối lượng phân tử là 58 amu.
a) Xác định công thức phân tử của alkane X.
b) Biết alkane X có mạch carbon không phân nhánh, viết công thức cấu
tạo và tên gọi của alkane X.
Bài 7: Chọn những câu đúng trong các câu sau:
(a) Trong phân tử hydrocarbon, nếu tỉ lệ giữa số nguyên tử H và C lớn
hơn hai lần thì đó là alkane.
(b) Tất cả các hydrocarbon trong phân tử chỉ có các liên kết đơn đều là
alkane.
(c) Hydrocarbon có tỉ lệ số nguyên tử H và C lớn hơn 2 thì trong phân tử
chỉ có các liên kết đơn.
(d) Tất cả các hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều có công
thức chung là CnH2n+2.
(e) Những hydrocarbon chỉ có liên kết đơn nhưng có mạch carbon dạng
vòng không phải là alkane.
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 160 gam hỗn hợp A gồm C 4H10 và C3H8 thấy
tạo ra 484 gam khí CO2.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkane trên.
b) Tính thành phần phần trăm thể tích của mỗi alkane trong hỗn hợp A.
c) Tính lượng nhiệt toả ra trong quá trình trên, biết lượng nhiệt toả ra khi
đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi chất C4H10 và C3H8 lần lượt là 49,5 kJ và
50,35 kJ.
Bài 9: Nhiệt độ sôi của một số alkane được nêu trong bảng sau:
Chất
Nhiệt độ sôi
(0C/1 atm)
Methane Ethane
CH4
C2H6
-164
-89
Propane
C3H8
Butane
C4H10
Pentane
C5H12
Hexane
C6H14
-42
0
36
69
a) Ở 25°C và dưới áp suất của khí quyển (khoảng 1 atm), những
hydrocarbon nào ở trạng thái khí, lỏng?
b) Gas dùng để đun nấu được đựng trong các bình bằng thép là hỗn hợp
với thành phần chính là propane và butane, còn gas dùng trong bật lửa
gas chủ yếu là butane. Cho biết sự khác nhau trên có ý nghĩa gì.
c) Vẽ đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ sôi vào số nguyên tử C trong phân
tử. Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ sôi của alkane theo số nguyên tử carbon
trong phân tử.
 







Các ý kiến mới nhất