Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Unit 5. Inventions. Lesson 2. Language

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Anh
Ngày gửi: 20h:36' 13-12-2022
Dung lượng: 53.2 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
Grammar
Present Perfect
(Thì hiện tại hoàn thành)

Grammar
I. Cấu trúc
Khẳng định:

S + have / has + Past Participle (PII)*.

Phủ định:

S + haven't / hasn't + PII

Nghi vấn và câu trả lời ngắn:

Have / Has + S + PII?
- Yes, S + have / has.
- No, S + haven't / hasn't.

(* PII: V_ed hoặc V3 (xem ở cột 3, bảng động từ bất quy tắc).)
Ví dụ:
– They have worked for this company for four years.
– He hasn't come back to his hometown since 2015.
– Have you ever travelled to Viet Nam?
Yes, I have. / No, I haven't.
– Has she arrived in London yet?
Yes, she has. / No, she hasn't.

Grammar
II. Cách dùng
1. Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn đúng hoặc quan trọng tại thời điểm hiện
tại.
Ví dụ:
– I've broken my watch, so I don't know what time it is.
– You can't call me. I have lost my mobile phone.
2. Hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.
Ví dụ:
– They've been married for nearly 50  years.
– She has lived in Ha Noi all her life.
3. Hành động vừa mới hoàn thành hoặc đã xảy ra vào một thời điểm không xác định trong
quá khứ.
Ví dụ:
– I have just finished all my homework.
– He has lost his keys.

III. Dấu hiệu nhận biết
– just
– recently, lately
– already
– before
– ever
– never
– yet (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
– for + khoảng thời gian
– since + mốc thời gian
– so far = until now = up to now = up to the present
– in / for / during / over + the past / last + thời gian: trong … qua
Ví dụ:
– I have just come back home.
– She hasn't told me about you yet.
– They have been at the hotel since last Tuesday.

Grammar
468x90
 
Gửi ý kiến