Bài 36. lot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Kiệt
Ngày gửi: 11h:29' 21-02-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Kiệt
Ngày gửi: 11h:29' 21-02-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
Hình 34: Mẫu Iot tinh thể
Hình 35: Mẫu hơi iot màu tím
Hình 36: Cấu trúc electron trong nguyên tử Iot
Iot được Cuốctoa tìm thấy năm 1811
Khi làm bay hơi nước muối ông thấy xuất hiện hơi iot màu tím
Đêvy gọi nguyên tố mới này là iodine do màu của hơi nguyên tố đó (do chữ Hy Lạp iođexơ nghĩa là hoa tím)
Cuốctoa hay mèo đen khám phá ra iot?
I.TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN- ĐIỀU CHẾ
1.Trạng thái tự nhiên:
-Tồn tại dưới dạng hợp chất với hàm lượng ít
-Có trong nước biển, rong biển, tuyến giáp người...
2. Điều chế:
dùng Cl2 hoặc Br2 để oxi hoá I- trong hợp chất
0 -1 -1 0
Cl2 + 2 NaI → 2NaCl + I2
II.TÍNH CHẤT -ỨNG DỤNG:
1.Tính chất vật lý:
Ở nhiệt độ thường, iot :
+ là tinh thể màu tím đen
+có vẻ sáng kim loại
+ thăng hoa khi đun nhẹ
2.Tính chất hoá học:
Iot là chất oxi hóa mạnh nhưng kém clo và brom
0 0 xúc tác: H2O +3-1
2 Al + 3 I2 2Al I3
H2(k) + I2(r) 2HI(k) ΔH = 51,88 kJ
3. Ứng dụng :
Dung dịch cồn iot ( dung dịch iot 5% trong ancol etylic ) làm chất sát trùng, cầm máu.
-Muối ăn trộn với một lượng nhỏ KI hoặc KIO3 gọi là muối iot → tránh các rối loạn do thiếu iot.
Ứng dụng
Trong y học, Iot dược dùng để cầm máu và sát trùng
Thêm vào muối ăn ở những miền mà có người bị bệnh bướu cổ
Trong công nghệ nhuộm
III.MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA IOT
1.Hidro iotua và axit iothidric:
Hidro iotua kém bền, phân huỷ đáng kể ở 300oC
to
2HI → H2 + I 2
-Hidro iotua HI có tính khử mạnh, mạnh hơn cả HBr:
-1 +6 0 -2
8HI + H2SO4 đặc → 4I2 + H2S + 4H2O
-1 +3 +2 0
2HI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + I2 + 2HCl
2.Một số hợp chất khác:
**Muối iotua:
+ đa số dễ tan trong nước
+ một số không tan có màu: AgI màu vàng đậm, PbI2 màu vàng
+có tính khử
-1 0 -1 0
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
-1 0 -1 0
2NaI + Br2 → 2NaBr + I2
-1 -1 0 -2
2KI + H2O2 → I2 + 2KOH
**Nhận biết muối iotua:
+dùng dung dịch AgNO3 làm thuốc thử
+ dấu hiệu nhận biết: xuất hiện kết tủa màu vàng đậm
NaI + AgNO3 → AgI↓ + NaNO3
3.Chú ý:
Tính axit, tính khử tăng
HF HCl HBr HI
Độ bền giảm
Hình 34: Mẫu Iot tinh thể
Hình 35: Mẫu hơi iot màu tím
Hình 36: Cấu trúc electron trong nguyên tử Iot
Iot được Cuốctoa tìm thấy năm 1811
Khi làm bay hơi nước muối ông thấy xuất hiện hơi iot màu tím
Đêvy gọi nguyên tố mới này là iodine do màu của hơi nguyên tố đó (do chữ Hy Lạp iođexơ nghĩa là hoa tím)
Cuốctoa hay mèo đen khám phá ra iot?
I.TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN- ĐIỀU CHẾ
1.Trạng thái tự nhiên:
-Tồn tại dưới dạng hợp chất với hàm lượng ít
-Có trong nước biển, rong biển, tuyến giáp người...
2. Điều chế:
dùng Cl2 hoặc Br2 để oxi hoá I- trong hợp chất
0 -1 -1 0
Cl2 + 2 NaI → 2NaCl + I2
II.TÍNH CHẤT -ỨNG DỤNG:
1.Tính chất vật lý:
Ở nhiệt độ thường, iot :
+ là tinh thể màu tím đen
+có vẻ sáng kim loại
+ thăng hoa khi đun nhẹ
2.Tính chất hoá học:
Iot là chất oxi hóa mạnh nhưng kém clo và brom
0 0 xúc tác: H2O +3-1
2 Al + 3 I2 2Al I3
H2(k) + I2(r) 2HI(k) ΔH = 51,88 kJ
3. Ứng dụng :
Dung dịch cồn iot ( dung dịch iot 5% trong ancol etylic ) làm chất sát trùng, cầm máu.
-Muối ăn trộn với một lượng nhỏ KI hoặc KIO3 gọi là muối iot → tránh các rối loạn do thiếu iot.
Ứng dụng
Trong y học, Iot dược dùng để cầm máu và sát trùng
Thêm vào muối ăn ở những miền mà có người bị bệnh bướu cổ
Trong công nghệ nhuộm
III.MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA IOT
1.Hidro iotua và axit iothidric:
Hidro iotua kém bền, phân huỷ đáng kể ở 300oC
to
2HI → H2 + I 2
-Hidro iotua HI có tính khử mạnh, mạnh hơn cả HBr:
-1 +6 0 -2
8HI + H2SO4 đặc → 4I2 + H2S + 4H2O
-1 +3 +2 0
2HI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + I2 + 2HCl
2.Một số hợp chất khác:
**Muối iotua:
+ đa số dễ tan trong nước
+ một số không tan có màu: AgI màu vàng đậm, PbI2 màu vàng
+có tính khử
-1 0 -1 0
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
-1 0 -1 0
2NaI + Br2 → 2NaBr + I2
-1 -1 0 -2
2KI + H2O2 → I2 + 2KOH
**Nhận biết muối iotua:
+dùng dung dịch AgNO3 làm thuốc thử
+ dấu hiệu nhận biết: xuất hiện kết tủa màu vàng đậm
NaI + AgNO3 → AgI↓ + NaNO3
3.Chú ý:
Tính axit, tính khử tăng
HF HCl HBr HI
Độ bền giảm
 







Các ý kiến mới nhất