Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hung To
Ngày gửi: 20h:27' 09-06-2012
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Lê Quý Đôn
GIÁO DỤC CÔNG DÂN
KHỐI 12
GV : TÔ VĂN HÙNG
BÀI 5 :
BÌNH ĐẲNG GIỮA
CÁC DÂN TỘC,
TÔN GIÁO (2tiết)
Người Khơmú
Người Thái
Người Kinh
Chùa một cột
Người Tày
Tòa thánh Tây Ninh
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.- Về kiến thức : Hiểu được khái niệm dân tộc, tôn giáo và quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. Biết được nội dung ý nghĩa chính sách của NN đối với quỵền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
2.- Về kỹ năng : Biết phân tích đánh giá đúng việc thực hiện chính sách đoàn kết các dân tộc tôn giáocủa Đảng và NN. Biế phân biệt được đâu là họat động tôn giáo được NN thừa nhận và đâu là lợi dụng tôn giáo. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
3.- Về thái độ : có niềm tin vào chính sách của Đảng và NN trong việc thực hiện quyền bình đẳng về dân tộc, tôn giáo. Có ý thức tương trợ giúp đở đồng bào dân tộc thiểu số, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người khác. Phê phán tố cáo những ai có hành vi chia rẽ dân tộc, tôn giáo
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.- Bình đẳng giữa các dân tộc
1. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
2. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
3.- Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
II.- Bình đẳng giữa các tôn giáo
1. Khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo
2. Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
3.- Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
I.- Bình đẳng giữa các dân tộc
1. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc:
Chủ tịch Hồ chí minh nói: “Đồng bào tất cả các dân tộc, Không phân biệt lớn nhỏ, Phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, phải đoàn kết chặt chẽ với nhau như anh em một nhà để cùng nhau xây dựng tổ quốc, xây dựng chủ nghĩa xã hội làm cho tất cả các dân tộc được ấm no hạnh phúc”.”.
I.- Bình đẳng giữa các dân tộc
Bình đẳng giữa các dân tộc là các dân tộc trong một quốc gia không bị phân biệt theo đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
1. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc:

Dân tộc Khơme
Dân tộc Chăm
Dân tộc Chu ru
H MONG
TÀY
Giáy
MƯỜNG
Lô lô
54 DÂN TỘC VIỆT NAM
I.- Bình đẳng giữa các dân tộc
2. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Các dân tộc đều có quyền tham gia quản lý nhà nước , xã hội. đều có đại biểu của mình trong các cơ quan nhà đều có quyền tham gia thảo luận, góp ý, các vấn đề quan trọng của đất nước và thực hiện dân chủ trực tiếp,gián tiếp.
KSOR PHƯỚC.Dân tộc: Gia rai. Chủ tịch hội đồng dân tộc Quốc hội
Đồng bào dân tộc đi bầu
a.- Chính trị
I.- Bình đẳng giữa các dân tộc
2. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
b.- Văn hóa giáo dục
Các dân tộc có quền dùng tiếng nói, chữ viết của mình, phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy phát triển là cơ sở để củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc.
-Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về cơ hội học tập.
Lễ hội đầu Xuân ở Tuyên Quang
Lễ hội cồng chiêng TN
Lễ hội OkOmBok của người khơme
Lễ hội thi hát Quan Họ - hát Chèo
Lễ hội Katê của DT Chăm
Hội làng của DT Xơ Đăng
Múa xòe của DT thái
H
Hội làng của DT Bana
Thể hiện chính sách KT của nhà nước không phân biệt giữa các dân tộc, nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển KT đối với tất cả các vùng; đặc biệt ở vùng sâu, xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về KT giữa các vùng nhà nước ban hành các chương trình phát triển KT - xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi, thực hiện chính sách tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển.
I.- Bình đẳng giữa các dân tộc
2. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
c.- Kinh tế
- Là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đoàn kết toàn dân tộc
- Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
3. Ý nghĩa về quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
I.- Bình đẳng giữa các dân tộc
3. Ý nghĩa về quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
LỄ HỘI CẦU MƯA NGƯỜI THÁI
Lễ hội đầu Xuân ở Tuyên Quang
Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đòan kết dân tộc, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.”

I.- Bình đẳng giữa các dân tộc
Bài tập 1
Tại sao để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
NN cần quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển KT – XH thấp
* Tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là một tất yếu khách
quan trong quan hệ giữa các dân tộc.
* Sự tương trợ, giúp đở lẫn nhau giữa các dân tộc bao hàm cả
dân tộc đa số có trình độ phát triển cao hơn giúp đở các dân tộc
thiểu số, chậm phát triển và ngược lại
* Sự đầu tư tập trung, tạo điều kiện về con người, về phương tiện để các dân tộc thiểu số tự vươn lên, phát triển KT, XH, VH
tiến kịp trình độ chung của cả nước

Bài tập 2
Vì sao NN lại đảm bảo tỉ lệ thích đáng
người dân tộc thiểu số trong các cơ quan
quyền lực NN ở trung ương và ở
địa phương
* Để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc vì mục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.”
* Xây dựng chính quyền NN mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc, dưới sự lãnh đạo của Đảng
* Quyền làm chủ về chính trị của các dân tộc thiểu số cần được
thể hiện trước hết ở sự tham gia vào các cơ quan chính quyền
II.- Bình đẳng giữa các tôn giáo
Tín ngưỡng, tôn giáo là gì
a.- Tín ngưỡng : là lòng tin và sự ngưỡng mộ vào một cái gì đó thần bí như thần linh, thượng đế, Chúa trời (không có tổ chức)
b.- Tôn giáo : Là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy (tôn giáo còn gọi là đạo :đạo phật, Chúa, Tin lành, Hào hảo…
Đạo Phật
Đạo Cao đài
Đạo Hào hảo
Đạo Thiên chúa
Tổ đình Phật giáo Hòa Hảo
Chùa một cột
Đạo Tin Lành
II.- Bình đẳng giữa các tôn giáo

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền họat động tôn giáo trong khuôn khổ của PL; đều bình đẳng trước PL; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo đựợc pháp luật bảo hộ
1.- Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo
Điều 70 hiến pháp nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam năm 1992 nêu rõ : “Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều bình đẳng trước PL

II.- Bình đẳng giữa các tôn giáo
2.- Nội dung cơ bản quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
* Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền họat động tôn giáo theo quy định của pháp luật
* Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm. Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ
Nhà thờ đá
(Phát Diệm – Ninh Bình)
II.- Bình đẳng giữa các tôn giáo
3.- Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong
công cuộc xây dựng đất nước
phồn vinh
Chức sắc các tôn giáo HN tại buổi nói chuyện về Chủ tịch Hồ Chí Minh do UB MTTQ Hà Nội tổ chức sáng 8/6/2007. 
Các nhà sư tại Sóc Trăng đang theo dõi danh sách các ứng cử viên.
Các nữ tu dòng mến Thánh giá tại nhà thờ Phú cam( Huế) đi bỏ phiếu bầu cử Quốc Hội
Bài tập 1
Nếu ở địa phương em có hành nghề
mê tín dị đoan, em sẽ làm gì?
+Không tham gia
+Vận động người thân không tham gia
+Báo cho chính quyền địa phương, cơ sở Đảng, đoàn thể hoặc cơ quan pháp luật
Bài tập 2
Em hãy lấy vi dụ thể hiện công dân có hoặc không có tôn giáo đều được hưởng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân?
Ví dụ:quyền được học tập, được chăm sóc sức khỏe, quyền bầu cử, có trách nhiệm thực hiện luật giao thông…
Dặn dò
Làm các
bài tập
trong
SGK
trang 53
Xem trước
bài 6 :
Công dân
với các
quyền
tự do
cơ bản
Chuẩn bị
một số
tình huống
nói về
các quyền
tự do
cơ bản
CHÚC CÁC
EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến