Tìm kiếm Bài giảng
ket noi tri thuc voi cuoc song Toán 8 luyện tập chung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỷ Trinh
Ngày gửi: 15h:13' 12-02-2026
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỷ Trinh
Ngày gửi: 15h:13' 12-02-2026
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
1: đáp
Chọn
án đúng?
u 1:Câu
Chọn
ánđáp
đúng?
X X X
A.
Y
Y Y
X
X
XX
C.
Y YY Y
X X X
B.
B.
Y
Y
YY
D. C
A,đều
B, C
D. A, B,
saiđều sai
x 5 x 2 25
Câu 2: Đa thức thích hợp điền vào chỗ … trong đẳng thức sau
là:
3x
...
2
A. 3x x
C. 3x 2 15
2
B. 3x 5
D. 3x 2 15 x
KHỞI ĐỘNG
1 5 7
; 2 ; 3 là:
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: Mẫu số chung của
2x x 2x
A. 4x 6
C. 8x 6
B. 8x3
3
D.
2x
D
54( x 3)3
Câu 4: Kết quả rút gọn của phân thức
là ?
2
63(3 x)
6
A. ( x 3)
A
7
6
C. ( x 3) 2
7
6
B. (3 x)
7
6
( x 3)
D.
7
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Ví dụ 1: Cho phân thức
P=
a) Viết điều kiện xác định của P
b) Rút gọn P và kí hiệu Q là phân thức nhận được
c) Kiểm tra x=13 có thỏa mãn điều kiện xác định
của P hay không?. Tính giá trị của P và Q tại x=
13 rồi so sánh hai kết quả.
Giải
a) Điều kiện xác định của P là x 2 0 hay x 2
x 2 4 ( x 2)( x 2)
P
x 2
x 2
x 2
b)
Vậy Q x 2
c) Vì x 13 2 nên x 13 (t/mĐKXĐ)
Khi đó, ta có:
132 4 165
P
15 và Q 13 2 15
13 2
11
Hai kết quả bằng nhau
Bài 6.16. Cho phân thức
x3 4 x
P
.
2
( x 2)
Làm cá nhân
a)Viết điều kiện xác định của phân thức.
b) Rút gọn phân thức P.
c)Tính giá trị của phân thức đã cho tại x 98
a) ĐKXĐ: x 2
b) Ta có:
Giải
x3 4 x x( x 2 4)
P
( x 2) 2
( x 2)2
x( x 2 22 ) x( x 2)( x 2)
( x 2) 2
( x 2)2
x( x 2)
x2
c) Thay x 98 (T/m ĐKXĐ) vào P được:
98.(98 2) 98.96
P
94, 08
98 2
100
Vậy tại x 98 thì giá trị của phân thức P là 94,08
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Chú ý: Khi tính giá trị của một phân thức tại giá trị đã cho của biến thỏa
mãn điều kiện xác định (ĐKXĐ), ta rút gọn phân thức rồi thay giá trị đã
cho của biến vào phân thức đã rút gọn.
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Hs làm nhóm
Bài 6.17 (SGK/ 14)
Cho phân thức
Thời gian 5'
x2 5x
x 2 10 x
và 4
2
( x 10)( x 10 x 25)
x 100 x 2
a)Rút gọn hai phân thức đã cho.
Ký hiệu P và Q là hai phân thức nhận được.
b) Quy đồng mẫu thức hai phân thức P và Q.
Chấm chéo
N1-N3
N2-N4
Bài 6.17 (SGK/ 14)
Cho phân thức
x2 5x
x 2 10 x
và 4
2
x 100 x 2
( x 10)( x 10 x 25)
a)Rút gọn hai phân thức đã cho.
Ký hiệu P và Q là hai phân thức nhận được.
b) Quy đồng mẫu thức hai phân thức P và Q.
Bài 6.17:
a)Ta có:
Giải
x2 5x
( x 10)( x 2 10 x 25)
x ( x 5)
( x 10)( x 5) 2
x
( x 10)( x 5)
x
P
( x 10)( x 5)
x 2 10 x
x( x 10)
1
x 4 100 x 2 x 2 ( x 2 100) x( x 100)
1
Q
x( x 10)
b) P, Q có MTC x( x 10)( x 5)
Ta có:
x
x2
P=
( x 10)( x 5) x( x 10)( x 5)
1
x 5
Q=
x ( x 10) x ( x 10)( x 5)
Ví dụ 2: Bạn Nam vẽ lá cờ Tổ quốc là một hình chữ nhật có chiều rộng 12
cm và chiều dài 19cm.
a)Viết phân thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật
nhận được khi tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật đã vẽ thêm x (cm) .
b)Tính giá trị của phân thức trong câu a tại x=2 và cho biết hình chữ nhật đó
có đảm bảo tỉ lệ tiêu chuẩn 2:3 của quốc kì Việt Nam không?
Giải
a) Khi tăng mỗi cạnh x (cm) thì hình chữ nhật mới có chiều rộng và chiều
dài lần lượt là (12+x) (cm) và (19+x) (cm)
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật mới là :
b) Giá trị của phân thức tại x=2 là , vì vậy hình chữ nhật đó đảm bảo tỉ lệ
tiêu chuẩn 2:3 của quốc kì Việt Nam.
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Bài 6.18. Lúc 6 giờ sáng, bác Vinh lái ô tô xuất phát từ Hà Nội đi huyện Tĩnh Gia.
khi đến Phủ Lý, cách Hà Nội khoảng 60 km, bác Vinh dừng lại ăn sáng trong 20
phút. Sau đó, bác Vinh tiếp tục đi về Tĩnh Gia và phải tăng vận tốc thêm 10km/h để
đến nơi đúng giờ dự định.
a)Gọi x (km/h) là vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội –Phủ Lý. Hãy viết các
phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên các quãng đường Hà Nội-Phủ Lý
và Phủ Lý –Tĩnh Gia, biết rằng quãng đường Hà Nội- Tĩnh Gia có chiều dài khoảng
200km.
b)Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là 60 km/h thì bác Vinh
đến Tĩnh Gia lúc mấy giờ?
60 km
Phủ Lý
6h
Tăng vận tốc 10 km/h
Ăn sáng :20'
200 km
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Bài 6.18
Tăng vận tốc 10 km/h
a)Gọi x (km/h) là vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội –Phủ Lý. Hãy viết các phân thức biểu thị thời gian bác
Vinh chạy xe trên các quãng đường Hà Nội-Phủ Lý và Phủ Lý –Tĩnh Gia, biết rằng quãng đường Hà Nội- Tĩnh
Gia có chiều dài khoảng 200km.
Giải
a) Phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là:
Quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia có độ dài là: 200 – 60 = 140 (km)
Vận tốc bác Vinh chạy quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là: x + 10 (km/h)
Phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là:
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Bài 6.18
Tăng vận tốc 10 km/h
a) Phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là:
Quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia có độ dài là: 200 – 60 = 140 (km)
Vận tốc bác Vinh chạy quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là: x + 10 (km/h)
Phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là:
b)Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là 60 km/h thì bác Vinh đến Tĩnh Gia lúc mấy giờ?
Giải
b) Thời gian bác Vinh chạy quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là:
Thời gian bác Vinh chạy quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là:
Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là 60km/h thì thời gian bác Vinh di chuyển là: 1 + 2 = 3 (giờ)
Vì bác Vinh dừng lại ăn sáng trong 20 phút nên bác Vinh đến Tĩnh Gia lúc 6 giờ + 3 giờ + 20 phút = 9 giờ 20 phút.
Hướng dẫn tự học ở
nhà
• Xem và làm lại các bài đã chữa
• Viết sơ đồ tư duy kiến thức về phân thức đại số, rút gọn, quy đồng
phân thức
• Làm bài tập sgk 6.15 đến 6.19 (trang 14)
• Đọc và tìm hiểu trước bài : “Phép cộng và phép trừ phân thức đại số”
HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
1: đáp
Chọn
án đúng?
u 1:Câu
Chọn
ánđáp
đúng?
X X X
A.
Y
Y Y
X
X
XX
C.
Y YY Y
X X X
B.
B.
Y
Y
YY
D. C
A,đều
B, C
D. A, B,
saiđều sai
x 5 x 2 25
Câu 2: Đa thức thích hợp điền vào chỗ … trong đẳng thức sau
là:
3x
...
2
A. 3x x
C. 3x 2 15
2
B. 3x 5
D. 3x 2 15 x
KHỞI ĐỘNG
1 5 7
; 2 ; 3 là:
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: Mẫu số chung của
2x x 2x
A. 4x 6
C. 8x 6
B. 8x3
3
D.
2x
D
54( x 3)3
Câu 4: Kết quả rút gọn của phân thức
là ?
2
63(3 x)
6
A. ( x 3)
A
7
6
C. ( x 3) 2
7
6
B. (3 x)
7
6
( x 3)
D.
7
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Ví dụ 1: Cho phân thức
P=
a) Viết điều kiện xác định của P
b) Rút gọn P và kí hiệu Q là phân thức nhận được
c) Kiểm tra x=13 có thỏa mãn điều kiện xác định
của P hay không?. Tính giá trị của P và Q tại x=
13 rồi so sánh hai kết quả.
Giải
a) Điều kiện xác định của P là x 2 0 hay x 2
x 2 4 ( x 2)( x 2)
P
x 2
x 2
x 2
b)
Vậy Q x 2
c) Vì x 13 2 nên x 13 (t/mĐKXĐ)
Khi đó, ta có:
132 4 165
P
15 và Q 13 2 15
13 2
11
Hai kết quả bằng nhau
Bài 6.16. Cho phân thức
x3 4 x
P
.
2
( x 2)
Làm cá nhân
a)Viết điều kiện xác định của phân thức.
b) Rút gọn phân thức P.
c)Tính giá trị của phân thức đã cho tại x 98
a) ĐKXĐ: x 2
b) Ta có:
Giải
x3 4 x x( x 2 4)
P
( x 2) 2
( x 2)2
x( x 2 22 ) x( x 2)( x 2)
( x 2) 2
( x 2)2
x( x 2)
x2
c) Thay x 98 (T/m ĐKXĐ) vào P được:
98.(98 2) 98.96
P
94, 08
98 2
100
Vậy tại x 98 thì giá trị của phân thức P là 94,08
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Chú ý: Khi tính giá trị của một phân thức tại giá trị đã cho của biến thỏa
mãn điều kiện xác định (ĐKXĐ), ta rút gọn phân thức rồi thay giá trị đã
cho của biến vào phân thức đã rút gọn.
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Hs làm nhóm
Bài 6.17 (SGK/ 14)
Cho phân thức
Thời gian 5'
x2 5x
x 2 10 x
và 4
2
( x 10)( x 10 x 25)
x 100 x 2
a)Rút gọn hai phân thức đã cho.
Ký hiệu P và Q là hai phân thức nhận được.
b) Quy đồng mẫu thức hai phân thức P và Q.
Chấm chéo
N1-N3
N2-N4
Bài 6.17 (SGK/ 14)
Cho phân thức
x2 5x
x 2 10 x
và 4
2
x 100 x 2
( x 10)( x 10 x 25)
a)Rút gọn hai phân thức đã cho.
Ký hiệu P và Q là hai phân thức nhận được.
b) Quy đồng mẫu thức hai phân thức P và Q.
Bài 6.17:
a)Ta có:
Giải
x2 5x
( x 10)( x 2 10 x 25)
x ( x 5)
( x 10)( x 5) 2
x
( x 10)( x 5)
x
P
( x 10)( x 5)
x 2 10 x
x( x 10)
1
x 4 100 x 2 x 2 ( x 2 100) x( x 100)
1
Q
x( x 10)
b) P, Q có MTC x( x 10)( x 5)
Ta có:
x
x2
P=
( x 10)( x 5) x( x 10)( x 5)
1
x 5
Q=
x ( x 10) x ( x 10)( x 5)
Ví dụ 2: Bạn Nam vẽ lá cờ Tổ quốc là một hình chữ nhật có chiều rộng 12
cm và chiều dài 19cm.
a)Viết phân thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật
nhận được khi tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật đã vẽ thêm x (cm) .
b)Tính giá trị của phân thức trong câu a tại x=2 và cho biết hình chữ nhật đó
có đảm bảo tỉ lệ tiêu chuẩn 2:3 của quốc kì Việt Nam không?
Giải
a) Khi tăng mỗi cạnh x (cm) thì hình chữ nhật mới có chiều rộng và chiều
dài lần lượt là (12+x) (cm) và (19+x) (cm)
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật mới là :
b) Giá trị của phân thức tại x=2 là , vì vậy hình chữ nhật đó đảm bảo tỉ lệ
tiêu chuẩn 2:3 của quốc kì Việt Nam.
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Bài 6.18. Lúc 6 giờ sáng, bác Vinh lái ô tô xuất phát từ Hà Nội đi huyện Tĩnh Gia.
khi đến Phủ Lý, cách Hà Nội khoảng 60 km, bác Vinh dừng lại ăn sáng trong 20
phút. Sau đó, bác Vinh tiếp tục đi về Tĩnh Gia và phải tăng vận tốc thêm 10km/h để
đến nơi đúng giờ dự định.
a)Gọi x (km/h) là vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội –Phủ Lý. Hãy viết các
phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên các quãng đường Hà Nội-Phủ Lý
và Phủ Lý –Tĩnh Gia, biết rằng quãng đường Hà Nội- Tĩnh Gia có chiều dài khoảng
200km.
b)Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là 60 km/h thì bác Vinh
đến Tĩnh Gia lúc mấy giờ?
60 km
Phủ Lý
6h
Tăng vận tốc 10 km/h
Ăn sáng :20'
200 km
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Bài 6.18
Tăng vận tốc 10 km/h
a)Gọi x (km/h) là vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội –Phủ Lý. Hãy viết các phân thức biểu thị thời gian bác
Vinh chạy xe trên các quãng đường Hà Nội-Phủ Lý và Phủ Lý –Tĩnh Gia, biết rằng quãng đường Hà Nội- Tĩnh
Gia có chiều dài khoảng 200km.
Giải
a) Phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là:
Quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia có độ dài là: 200 – 60 = 140 (km)
Vận tốc bác Vinh chạy quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là: x + 10 (km/h)
Phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là:
TIẾT 40: LUYỆN TẬP
Bài 6.18
Tăng vận tốc 10 km/h
a) Phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là:
Quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia có độ dài là: 200 – 60 = 140 (km)
Vận tốc bác Vinh chạy quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là: x + 10 (km/h)
Phân thức biểu thị thời gian bác Vinh chạy xe trên quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là:
b)Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là 60 km/h thì bác Vinh đến Tĩnh Gia lúc mấy giờ?
Giải
b) Thời gian bác Vinh chạy quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là:
Thời gian bác Vinh chạy quãng đường Phủ Lý – Tĩnh Gia là:
Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường Hà Nội – Phủ Lý là 60km/h thì thời gian bác Vinh di chuyển là: 1 + 2 = 3 (giờ)
Vì bác Vinh dừng lại ăn sáng trong 20 phút nên bác Vinh đến Tĩnh Gia lúc 6 giờ + 3 giờ + 20 phút = 9 giờ 20 phút.
Hướng dẫn tự học ở
nhà
• Xem và làm lại các bài đã chữa
• Viết sơ đồ tư duy kiến thức về phân thức đại số, rút gọn, quy đồng
phân thức
• Làm bài tập sgk 6.15 đến 6.19 (trang 14)
• Đọc và tìm hiểu trước bài : “Phép cộng và phép trừ phân thức đại số”
 








Các ý kiến mới nhất