Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Đọc: Xem người ta kìa! (Lạc Thanh).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:38' 16-09-2023
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
Trước khi thầy cô sử dụng bộ GA của nhóm GV Nam Định, mong các thầy
cô lưu ý:
- Bộ GA trong từng bài (word và ppt) đã ẩn thông tin cá nhân của thầy cô:
họ tên, số điện thoại, địa chỉ Facebook (Zalo), địa chỉ email, địa chỉ cơ
quan. Nếu thầy cô chia sẻ cho người khác mà họ đẩy lên các nhóm thì thầy
cô hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường cho nhóm từ 30-50t. Chúng tôi
sẽ gọi về cơ quan, phòng GD –nơi thầy cô công tác để yêu cầu thầy cô thực
hiện cam kết ban đầu.
- Thầy cô không được lấy lí do đã sửa bộ GA và có quyền chia sẻ bộ GA đã
chỉnh sửa. Xin thưa, chúng tôi không chấp nhận vì đó là hành động đạo
văn. Khi đó thầy cô cũng chấp nhận là chúng tôi sẽ gọi về cơ quan. Và mọi
rắc rối sẽ thuộc về thầy cô.
(Mua GA là toàn quyền sử dụng nhưng cam kết không chia sẻ mà vẫn chia
sẻ là vi phạm cam kết, gây tổn hại kinh tế cho bên bán là phải bồi thường
theo luật định. Thầy cô có thể hỏi luật sư để kiểm chứng)

NGỮ
VĂN 6
CHÂN TRỜI
SÁNG TẠO

BÀI 8
NHỮNG GÓC NHÌN
CUỘC SỐNG

NGỮ
VĂN 6

BÀI HỌC 8: NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
KHỞI ĐỘNG

Em nhìn ra đây là con vịt hay
con thỏ?

Đầu tiên em nhìn thấy là sư tử hay
con chim?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Khởi động

Quan sát bức hình và
cùng với trải nghiệm
thực tế của bản thân,
em cho biết việc học
hỏi từ thầy cô, bạn bè
có ý nghĩa gì đối với
chúng ta?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Khởi động

Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè giúp chúng
ta nâng cao tinh thần ham học hỏi, hơn
nữa giúp chúng ta nâng cao sự đoàn kết,
gắn bó, gần gũi hơn với bạn bè, thầy cô.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Hình thành kiến thức
+ Văn nghị luận là gì?
+ Văn nghị luận có yếu tố
cơ bản?
+ Mối quan hệ giữa các yếu
tố ấy?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
1. Khái niệm:
Văn bản nghị luận là loại văn bản có mục
đích nhằm thuyết phục người đọc (người
nghe) về một vấn đề.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
2. Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
Ý kiến của người viết về một vấn đề mà
nhình quan tâm
Lí lẽ là cơ sở cho ý kiến, quan điểm của
người viết.
Bằng chứng là những minh chứng làm rõ
cho lí lẽ, có thể là nhân vật, sự kiện, số
liệu từ thực tế,...

Mối quan hệ giữa
các yếu tố: ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng có
mối liên hệ chặt chẽ
với nhau. Các lí lẽ,
bằng chứng giúp
củng cố ý kiến. 

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
2. Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
3. Ví dụ:

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Hình thành kiến thức
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
( SGK-T53- 55)

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Hình thành kiến thức
II. Trải nghiệm cùng văn bản
+ Ai là tác giả của VB “Học thầy, học
2. Tìm hiểu chung
bạn”? VB được trích từ đâu?
HOẠT ĐỘNG NHÓM

+ Nêu phương thức biểu đạt chính được
sử dụng trong đoạn văn bản.
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu ý
chính của từng phần.
+ Văn bản viết về vấn đề gì?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:

Hình thành kiến thức

- Tác giả: Nguyễn Thanh Tú
- Trích: Văn biểu cảm - Nghị luận, 2001.
b. Phương thức biểu đạt
c. Bố cục: 3 phần

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:

Hình thành kiến thức

- Tác giả: Nguyễn Thanh Tú
- Trích: Văn biểu cảm - Nghị luận, 2001.
b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
c. Bố cục: 3 phần

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

2. Tìm hiểu chung
c. Bố cục: 3 phần
Phần 1 (Từ đầu
… đến "Liệu hai
cách học đó có
mâu thuẫn với
nhau"): Nêu vấn
đề nghị luận.

Hình thành kiến thức

Phần 2 (Tiếp …
đến “tích lũy
kinh nghiệm từ
các bạn”): Bàn
luận vấn đề.

Phần 3 (Đoạn
còn lại): Kết thúc
vấn đề Khẳng
định mối quan hệ
giữa học thầy,
học bạn.

d. Vấn đề nghị luận: Bàn về việc học thầy, học bạn đều rất quan trọng đối
với mỗi người..

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Suy ngẫm và phản hồi
1. Nêu vấn đề nghị luận học
 Trích dẫn tục ngữ: Không thầy đố mày làm
nên.
Học thầy không tày học
bạn.
 Đặt vấn đề: Liệu hai cách học mâu thuẫn với nhau?
Tăng tính hấp dẫn, tạo không khí tranh luận, cuốn
hút mọi người vào vấn đề cần bàn: Tầm quan trọng
của việc học thầy, học bạn

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

2. Bàn luận vấn đề

Suy ngẫm và phản hồi

VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu
HT số 1.

PHIẾU HỌC TẬP 1
Ý kiến
Lí lẽ
Bằng chứng
…………… ……… ………………
…….  
…. 
….. 

NHÓM 1,2
 Xác định những câu văn thể hiện ý kiến
của người viết về việc học thầy.
 Để thuyết phục người đọc về tầm quan
trọng của việc học thầy, tác giả đã sử
dụng những lí lẽ, bằng chứng nào?

NHÓM 3,4

 Xác định những câu văn thể hiện ý
kiến của người viết về việc học bạn.
 Để thuyết phục người đọc về tầm
quan trọng của việc học bạn, tác giả
đã sử dụng những lí lẽ, bằng chứng
nào?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

2. Bàn luận vấn đề

Suy ngẫm và phản hồi

VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép:

 Chia sẻ kết quả thảo luận ở
vòng chuyên gia.
 Trả lời các câu hỏi sau:
 Việc kể lại câu chuyện người
thầy của danh họa Leonardo
da Vinci với bài học vẽ quả
trứng nhằm mục đích gì?
 Các từ "mặt khác", "hơn nữa"
trong văn bản có tác dụng gì?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Suy ngẫm và phản hồi

2. Bàn luận vấn đề
a. Ý kiến 1: Học từ thầy là quan trọng nhất.
Lí lẽ:
Truyền thống tôn
sư trọng đạo, đề
cao vai trò người
thầy.

Nếu không có
thầy thì khó làm
nên điều gì xứng
đáng.

Bằng chứng
Người thầy của danh
họa Leonardo da Vinci
với bài học vẽ quả trứng.

Từ đó tác giả nhằm thuyết phục độc giả dù có tài năng
thiên bẩm nhưng không thể chối bỏ tầm quan trọng của
người thầy trong sự thành công của sự nghiệp.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Suy ngẫm và phản hồi

2. Bàn luận vấn đề
b. Ý kiến 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
Lí lẽ:
Muốn thành đạt, con
người còn phải học
tập mọi nơi, mọi lúc,
từ bất cứ ai.

Học từ bạn thuận lợi
vì cùng trang lứa,
hứng thú, tâm lí thì sẽ
thoải mái, dễ dàng.

Bằng chứng

Thảo luận nhóm

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Suy ngẫm và phản hồi

2. Bàn luận vấn đề
b. Ý kiến 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
Nghệ thuật: Các từ "mặt khác",
"hơn nữa" trong văn bản có tác dụng bổ
sung thêm ý, thêm luận điểm, luận cứ
cho ý trước, đoạn văn trước và làm tăng
sức gợi cho đoạn văn.
 Tác giả làm nổi bật của tầm quan
trọng của việc học thầy, học bạn

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Suy ngẫm và phản hồi
3. Kết thúc vấn đề

Hình ảnh so sánh:

Vai trò của người thầy
“như ngọn hải đăng soi
đường chỉ lối”
Vai trò của bạn: “Bạn là
người bạn đồng hành
quan trọng”

Khẳng định vai trò định
hướng của người thầy,
vai trò cộng tác, đồng
hành của bạn trong quá
trình lĩnh hội tri thức
của mỗi người.

Chúng ta không chỉ học từ thầy mà còn học từ bạn nữa.
Học thầy, học bạn có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với
nhau, không thể thiếu một trong hai trên con đường của
một người thành công.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Suy ngẫm và phản hồi
IV. Tổng kết
1. Nghệ
thuật

Bài văn nghị luận với
ý kiến xác đáng, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ và
dẫn chứng sắc bén,
thuyết phục để làm
sáng tỏ vấn đề nghị
luận.

2. Nội dung
- Tác giả khẳng định tầm
quan trọng của việc học
thầy, học bạn.
- Học thầy, học bạn là hai
quá trình bổ sung, hỗ trợ
cho nhau trong quá trình
học tập, tạo nhận thức toàn
diện về việc học

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Suy ngẫm và phản hồi
IV. Tổng kết
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Xác định được
vấn đề nghị
luận được đề
cập trong VB.

Nắm được ý
kiến, quan
điểm của
người viết.

Tìm được hệ
thống lí lẽ,
bàng chứng.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Suy ngẫm và phản hồi
IV. Tổng kết
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Chỉ ra được
nét đặc sắc
trong cách lập
luận.

Rút ra được
thông điệp mà
người viết
muốn gửi gắm.

Luyện tập – Nhiệm vụ 1

 GV đọc lần lượt từng câu hỏi; HS trả lời đúng câu
hỏi trước đó sẽ được quyền mời bất kì HS nào trả
lời câu hỏi tiếp theo. (Nên mời đa dạng các thành
viên ở các tổ nhóm khác nhau trong lớp)
 Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để suy nghĩ
và chọn đáp án.

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của Học
thầy, học bạn.
A. Nghị luận.

B. Tự sự.

C. Miêu tả.

D. Biểu cảm.

Câu 2: Tác giả đồng ý với câu tục ngữ nào?
A. Học thầy không tày học bạn.

B. Đồng ý với cả hai câu tục ngữ
vì chúng bổ sung cho nhau.

C. Không thầy đố mày làm nên.

D. Đề xuất ý kiến khác: Học là nỗ lực tự
thân.

 Câu 3: Tác giả lấy dẫn chứng nào cho lí lẽ "Học thầy
vô cùng quan trọng"?
A.Người thầy Verrocchio của
danh họa Leonardo da Vinci

B. Người thầy của nhân vật
"tôi".

C. Học nhóm là phương thức
không hiệu quả.

D. Những người thầy chính là
bạn bè.

Câu 4: Các từ "mặt khác", "hơn nữa" trong văn bản có tác dụng
gì?
A. Bổ sung thêm ý, thêm luận
điểm, luận cứ cho ý trước,
đoạn văn trước

B. Làm tăng sức gợi cho đoạn
văn.

C. Nhấn mạnh ý kiến

D. Cả A và B

Câu 5: Đọc đoạn văn sau, xác định câu chủ đề:
Trong cuộc đời của mỗi con người, học từ thầy là quan trọng nhất (1). Nhân dân ta có
truyền thống tôn sư trọng đạo, luôn luôn đề cao vai trò của người thầy(2). Mỗi người
trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì
khó làm nên một việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề khắc chạm, hoặc
nghiên cứu khoa học(3).

A. Câu 2

B. Câu 3

C. Không có câu nào

D. Câu 1

Câu 6: VB Học thầy, học bạn có mấy đoạn
văn?
A. 3

C. 5

B. 4

D. 6

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Luyện tập
* Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản
Đoạn văn gợi ý:
 Lí lẽ 1: Học từ thầy là quan trọng nhất.

 Truyền thống tôn sư trọng đạo, đề cao vai trò người thầy.
 Nếu không có thầy thì khó làm nên điều gì xứng đáng.
 Dẫn chứng 1: Người thầy của danh họa Lê-ô-na-rơ-đô Đa Vin-chi với bài học vẽ
quả trứng.
 Lí lẽ 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
 Muốn thành đạt, con người còn phải học tập mọi nơi, mọi lúc, từ bất cứ ai.
 Học từ bạn thuận lợi vì cùng trang lứa, hứng thú, tâm lí thì sẽ thoải mái, dễ dàng.
 Dẫn chứng 2: Thảo luận nhóm.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Vận dụng.

Làm thế nào để việc
học thầy, học bạn
được hiệu quả?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)

Vận dụng.
 Để học thầy, học bạn một cách hiệu quả chúng ta phải
biết:
 Lắng nghe ý kiến từ thầy, từ bạn bằng thái độ trân trọng.
 Học đi đôi với hành, vừa học lí thuyết vừa áp dụng lí
thuyết vào thực tế
 Vừa tuân theo định hướng của thầy, vừa hợp tác học tập
cùng bạn bè.
 Tránh lối học ỉ nại, dựa dẫm, thiếu tự giác
 Phải ham học hỏi, không ngại khó ngại khổ, không dấu
dốt mà không dám hỏi và quan trọng là tinh thần tự giác
cao.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Chuẩn bị đọc

Câu 1: Em đã đọc
truyện Thánh Gióng
trong bài Lắng nghe
lịch sử nước mình.
Hãy chia sẻ ấn tượng
của em về nhân vật
Thánh Gióng.

Câu 2: Đọc nhan đề
VB Bàn về nhân vật
Thánh Gióng, em thử
dự đoán Vb viết về
điều gì?

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Chuẩn bị đọc
Câu 1:
 Niềm yêu mến, khâm phục về khí phách phi thường của Thánh Gióng
khi đánh giặc ..
 Sự ra đời thần kì của Gióng.
 Ấn tượng về câu nói đầu tiên của Thánh Gióng
 Biết ơn người anh hùng Thánh Gióng
 ….
Câu 2: …..

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Hình thành kiến
thức
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc giọng phù hợp với văn nghị
luận, nhấn mạnh hơn vào các lí lẽ
và dẫn chứng quan trọng. Giọng
đọc thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp
của nhân vật Thánh Gióng.

Vẻ đẹp lí tưởng
Từ khó
Tiềm ẩn

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

2. Tìm hiểu chung

Hình thành kiến
thức

a. Tác giả:
Hoàng Tiến Tựu
(1933 - 1998)
Quê quán: Thanh Hóa.
Vị trí: Là nhà nghiên cứu hàng đầu
về chuyên ngành Văn học dân gian.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

2. Tìm hiểu chung

Hình thành kiến
thức

a. Tác giả:
b. Xuất xứ: Trích Bình giảng truyện dân gian  (NXB
Giáo dục 2003).
c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận (văn bản nghị
luận văn học)
Vấn đề nghị luận: Bàn về vẻ đẹp của nhân vật
Thánh Gióng trong truyền thuyết

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

2. Tìm hiểu chung

Hình thành kiến
thức

d. Bố cục: 3 phần
Phần 1: Đoạn văn
1: Nêu khái quát
vấn đề nghị luận
Vẻ đẹp của nhân
vật Thánh Gióng.

Phần 2: Từ “Trước
hết,..” đến “và làm
nên Thánh Gióng”
Bàn luận về vẻ đẹp
của nhân vật Thánh
Gióng

Phần 3: Đoạn văn
cuối: Kết thúc vấn
đề.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Hình thành kiến
thức
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nêu vấn đề nghị luận
Tác giả mở đầu bằng cách nêu ý
kiến của mình về nhân vật Thánh
Gióng được xây dựng rất đặc sắc,
vừa là một anh hùng phi thường
với vẻ đẹp lí tưởng, vừa là một con
người trần thế với những vẻ
đẹp giản dị, gần gũi.
-> Cách vào đề trực tiếp.

Khẳng định: 2 vẻ đẹp cùng
tồn tại ở nhân vật Thánh
Gióng: phi thường, lí tưởng
>< giản dị, gần gũi.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Hình thành kiến
thức

2. Bàn luận vấn đề
a. Ý kiến 1: Thánh Gióng là một nhân vật phi thường.

1. Hãy xác định lí lẽ, bằng chứng mà tác giả đưa ra
để củng cố ý kiến của mình và điền vào bảng

Ý kiến về nhân vật
Thánh Gióng
Nhóm 1,2
Ý kiến 1:…….

Lí lẽ
 

Bằng
chứng
 

Ý kiến về nhân vật Thánh Lí lẽ Bằng
Gióng
chứng
Nhóm 3,4
Ý kiến 2:…….
 
 

2. Em có nhận xét gì về những lí lẽ và
dẫn chứng mà tác giả đưa ra?

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Hình thành kiến
thức

2. Bàn luận vấn đề
a. Ý kiến 1: Thánh Gióng là một nhân vật phi thường.
Lí lẽ 1: Thánh Gióng hội tụ
những đặc điểm phi thường,
thể hiện lý tưởng của nhân
dân về người anh hùng đánh
giặc cứu nước.

Bằng chứng: chi
tiết về sự thụ thai
thần kì của mẹ
Gióng

Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả
sức mạnh của thể lực
và sức mạnh của tinh
thần, ý chí
Bằng chứng: Nhổ
từng bụi tre đằng
ngà để truy kích,
đánh giặc.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Hình thành kiến
thức

2. Bàn luận vấn đề
b. Ý kiến 2: Thánh Gióng cũng mang những nét bình thường của con
người trần thế.
Lí lẽ 1: Nguồn gốc, lai
lịch của Gióng thật rõ
ràng, cụ thể và xác định.

Bằng chứng:người làng Phù
Đổng, nước Văn Lang, đời Hùng
Vương thứ sáu

Lí lẽ 2: Quá trình ra đời,
trưởng thành đều gắn với
người dân bình dị.

Bằng chứng: nằm trong bụng mẹ, uống
nước, ăn cơm cà, mặc quần áo vải…, vũ
khí cũng do thợ thủ công rèn nên.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Hình thành kiến
thức

2. Bàn luận vấn đề
b. Ý kiến 2: Thánh Gióng cũng mang
những nét bình thường của con người
trần thế.
Bằng chứng:
Lí lẽ 3: Thể
Bình thường tiềm
hiện sức
ẩm<=> Gióng
mạnh của
không nói không
nhân dân
cười. Lúc có giặc
trong công
thì tập hợp, thức
cuộc giữ
tỉnh các lực lượng
nước.
làm nên Gióng

Nhận xét: hệ thống các ý
kiến, lí lẽ, bằng chứng được
sắp xếp logic, rõ ràng, thể
hiện được những nhận định
của tác giả về nhân vật Thánh
Gióng mang vẻ đẹp: phi
thường nhưng cũng rất đời
thường.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

3. Kết thúc vấn đề.

Hình thành kiến
thức

Quá trình phát triển của
nhân vật Thánh Gióng
mang ý nghĩa nhân sinh
và nên thơ -> Quan
điểm riêng.

Những góc nhìn, cách
hiểu khác nhau giúp
chúng ta hiểu tác phẩm
sâu hơn.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Hình thành kiến
thức
4. Tình cảm của người viết
Niềm yêu mến,
say mê tìm tòi,
khám phá và giải
mã những giá trị
văn học dân gian.

Phát biểu quan niệm của
nhân dân về hình mẫu
người anh hùng, về sức
mạnh đoàn kết dân tộc
trong chống giặc ngoại
xâm, từ đó ca ngợi
truyền thống yêu nước
của dân tộc.

Bài học rút ra: Các
thế hệ người đọc sẽ
lưu giữ và phát huy
giá trị của các sáng
tác văn học dân gian
trong cuộc sống.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

IV. Tổng kết
1. Nghệ
thuật:

Hình thành kiến
thức
2. Nội dung,
ý nghĩa :
Lập luận chặt
chẽ, lí lẽ xác
đáng thuyết phục
và bằng chứng
chọn lọc, tiêu
biểu

Văn bản khẳng định
nhân vật Thánh Gióng
được xây dựng đặc
sắc, vừa là một anh
hùng phi thường với
vẻ đẹp lí tưởng, vừa là
một con người trần thế
với những vẻ đẹp giản
dị, gần gũi.

NGỮ
VĂN 6

VĂN BẢN 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG (Hoàng Tiến Tựu)

Luyện tập

Bài tập: Trong đoạn văn sau, câu nào thê hiện lí lẽ, câu nào thể hiện
bằng chứng?
“Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến thắng giặc ngoại xâm của
Gióng đều gắn với những người dân bình dị. Dù có siêu nhiên kì ảo đến
đâu, Giỏng vẫn phải “nằm trong bụng mẹ” (dù là mấy tháng), vẫn phải
“uống nước, ăn cơm với cà” (dù là mấy nong), vẫn phải mặc quần áo
bằng vải của dân làng Phù Đông (dù là cỡ rộng đến đâu). Và ngay cả
ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt, của Gióng cũng là do vua Hùng tập hợp
những người thợ rèn tài giỏi ở trong nước đúc nên."
 
Gửi ý kiến