Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Đọc: Xem người ta kìa! (Lạc Thanh).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:13' 03-04-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
-GV chiếu phim ngắn (hoặc video): Bông hồng tặng mẹ.
https://youtu.be/IuDDevvLIFA
-? Cho biết nội dung của bộ phim ngắn? Đoạn phim gợi cho
em suy nghĩ gì?

Các em thấy không, chúng ta cùng xem một câu chuyện
cảm động về tình mẫu tử. Trước bộ phim ngắn này, mỗi em
lại có một cách cảm nhận khác nhau. Điều đó làm nên sự
khác biệt bởi mỗi chúng ta có đặc điểm riêng về thể chất và
tâm hồn. Đây cũng là sự đa dạng và phong phú của cuộc
sống xung quanh. Song, bên cạnh điểm khác biệt ấy, các bạn
đều khẳng định đây là câu chuyện cảm động về tình mẫu tử đó chính là điểm gần gũi. Điều này tạo cho chúng ta sự chia
sẻ, hợp tác và thấu hiểu lẫn nhau. Chủ đề Khác biệt và gần
gũi, thầy và các em sẽ khám phá giá trị đó và cùng tìm hiểu
về kiểu văn bản nghị luận.

Bài 8
KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
“Trên đời chẳng có người tẻ nhạt.”
(Ép-ghê-nhi Ép-tu-sen-cô)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC
HS đọc SGK

TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Văn bản nghị luận là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết
phục người đọc (người nghe) về một vấn đề.
Ví dụ:
-Em đi học để làm gì?
-Vì sao con người cần phải có bạn bè?
-Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?
“Nghị luận” có nghĩa là bàn bạc, đánh giá, trình bày ý kiến.

2. Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận:
-Ý kiến của người viết (nói).
-Lí lẽ là những lời diễn giải có lí (những đạo lí, lẽ phải đã được
thừa nhận) đưa ra để khẳng định ý kiến của mình.
-Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc
từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.

Học từ thầy là quan trọng. Mỗi người trong đời, nếu
không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm
truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng
đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm khắc,
hoặc nghiên cứu khoa học. Danh họa Lê-ô-nác-đô đờ
Vanh-xi nếu không có sự dẫn dắt của thầy Ve-rốc-chi-ô
thì dù có tài năng thiên bẩm cũng khó mà thành công.
 

-> Câu 1: Câu nêu ý kiến. Câu 2: Nêu lí lẽ. Câu 3: Nêu bằng
chứng.

-Lí lẽ là những lời giải thích, phân tích, biện luận thể hiện suy
nghĩ của người viết về vấn đề. Những lời ấy phải được trình
bày rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ nhằm bảo vệ hay bác bỏ một ý
kiến nào đó. Khi đưa ra lí lẽ, người viết thường giải đáp các câu
hỏi mà vấn đề gợi ra. Ví dụ: Đồng phục có tạo ra nét đẹp nào
không? Có xoá đi cảm giác về khoảng cách giàu nghèo, sang
hèn giữa các thành viên trong lớp? Có gia tăng tinh thần tập
thể ở mỗi học sinh? Có giúp học sinh rèn luyện ý thức kĩ
luật?...
-Lí lẽ phải có tính khách quan, phổ biến, thuyết phục người
nghe (đọc) bằng lẽ phải, chân lí. Không chấp nhận những lí lẽ
chủ quan, áp đặt.

-Bằng chứng cần phải chọn lọc, tiêu biểu. Chẳng hạn: Khi toàn
trường tập thể dục giữa giờ, đồng phục tạo nên một bức tranh
có vẻ đẹp thống nhất, với những mảng màu khoẻ khoắn; trong
những buổi thi đấu sôi nổi giữa các trường, đồng phục của cổ
động viên từng trường là “màu cờ sắc áo” tạo nên bản sắc, thể
hiện tinh thần tập thể, có tác dụng cổ vũ mạnh mẽ cho đội thi;


? Trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em có suy nghĩ
gì.
+Cảm thấy ngưỡng mộ, khâm phục bạn. 
+Suy nghĩ mình cần phải học hỏi bạn nhiều điều hơn nữa. 
? Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của
mình không. Vì sao.
+Trong cuộc sống mỗi người đều có quyền thể hiện cái riêng
của mình. Nhờ đó mà cộng đồng mới có sự đa dạng, phong
phú. Hơn nữa, cái riêng còn là yếu tố quyết định giá trị của mỗi
con người.

Văn bản 1

XEM NGƯỜI TA KÌA !
(Lạc Thanh)

I. ĐỌC – HIỂU CHUNG
1. Đọc
-Đọc to, rõ ràng, chậm rãi thể hiện được những lí lẽ tác giả đưa
ra.
-Sử dụng chiến lược đọc theo dõi, suy luận.
-Giải thích từ ngữ khó.

2.Tìm hiểu chung
a.Tác giả: Lạc Thanh
b.Tác phẩm:
*Xuất xứ: Tạp chí “Sông Lam”, số 8/2020
*Thể loại: Văn bản nghị luận.
*Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (có kết hợp với tự sự,
biểu cảm).

*Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu đến "Có người mẹ nào không ước mong
điều đó?": Nêu vấn đề nghị luận.
- Phần 2: Tiếp theo đến “riêng của từng người”: Bàn luận vấn
đề.
+ “Mẹ tôi không phải” đến “mười phân vẹn mười”: Tác giả
dùng lí lẽ để bàn luận vấn đề.
+ “Tuy vậy” đến “riêng của từng người”:Tác giả dùng bằng
chứng để chứng minh vấn đề.
- Phần 3: Đoạn còn lại: Kết thúc vấn đề.

*Vấn đề bàn luận:
? Bài văn bàn luận về vấn đề gì.
Cái chung của mọi người và cái riêng của mỗi người. Trong đó
nhấn mạnh tầm quan trọng của cái riêng.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Nêu vấn đề nghị luận
-HS theo dõi đoạn 1 và 2.
-? Khi thốt lên “Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con làm gì?
-Câu nói của người mẹ: “Xem người ta kìa!”.
+Người mẹ muốn con: “làm sao để bằng người, không thua em kém chị,
không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu
ca điều gì.”
+Đây là mong ước rất giản dị, đời thường của mọi người mẹ.

? Tác giả đã nêu vấn đề bằng cách nào? Hiệu quả nghệ thuật được tạo ra
nhờ cách nêu vấn đề đó là gì?
-> Tác giả nêu vấn đề bằng cách trích dẫn trực tiếp, kể lời của người mẹ.
=>Dùng lời kể để giới thiệu vấn đề làm tăng tính hấp dẫn, gây tò mò, cách
vào bài ấn tượng.
2. Bàn luận về vấn đề
a. Lí lẽ: Những lí do người mẹ muốn con mình giống người khác.
-Đọc lại đoạn văn có câu: “Mẹ tôi không phải là không có lí khi đòi hỏi tôi
lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo”.
HS thảo luận:
-Hãy cho biết người mẹ có lí ở chỗ nào?
+ Liệt kê các câu hỏi trong đoạn văn trên. Cách lập luận bằng một loạt câu
hỏi có tác dụng gì?
+ Qua đó, tác giả thuyết phục ta điều gì?

Cái lí của người mẹ khi muốn con nhìn vào người
khác để làm chuẩn mực mà noi theo vì:

Trên đời, mọi
người đều giống
nhau nhiều điều.

Việc noi theo những
điều tốt, những ưu
điểm, những mặt
mạnh của một ai đó
để tiến bộ là việc rất
cần thiết.

Người mẹ mong
muốn con sẽ trở
thành một người
hoàn hảo, mười
phân vẹn mười.

+ Liệt kê các câu hỏi trong đoạn văn trên. Cách lập luận bằng một
loạt câu hỏi có tác dụng gì?
+ Qua đó, tác giả thuyết phục ta điều gì?

Câu hỏi: 3 câu
liên tiếp
Nghệ
thuật:
Điệp cấu trúc
câu “Ai chẳng
muốn...?”

-Tạo nhịp điệu
dồn dập cho
đoạn văn.
-Nhấn mạnh
chân lí: Không
ai không muốn
những điều tốt
đẹp trong cuộc
đời mình.

Lập luận chắc chắn,
chặt chẽ, khẳng
định có tính chất
hiển nhiên, tất yếu:
Dù có nét riêng
biệt, nhưng mọi
người đều có
những điểm giống
nhau.

b. Bằng chứng: Sự khác biệt trong mỗi cá nhân là phần đáng quý.
-HS đọc đoạn “Từ khi biết nhìn nhận… trong mỗi con người”.
-HS hoạt động cá nhân.
-Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một phần rất đáng quý
trong mỗi con người. Tác giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ
ý ở câu trên? Qua những ví dụ đó, em đã học được gì về cách sử
dụng bằng chứng trong bài nghị luận?

Ý kiến của tác giả: “Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một
phần rất đáng quý trong mỗi con người”

Những bằng chứng
được sử dụng để làm
sáng tỏ ý kiến trên là:

Các bạn trong lớp ngày trước, mỗi người một
vẻ, sinh động biết bao: Ngoại hình, giọng nói,
thói quen, sở thích khác nhau.
Người thích vẽ, người ưa ca hát, nhảy múa,
tập thể thao….
Tính cách: sôi nổi, nhí nhảnh, kín đáo, trầm
tư,…

- Bài học về cách sử dụng bằng chứng trong văn nghị luận:
bằng chứng phải cụ thể, xác thực, tiêu biểu, phù hợp.

-Đọc đoạn văn “ Tôi muốn trở lại dòng kí ức...là gạt bỏ cái riêng
của từng người”.
-Để nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau trong mỗi con người ở một
tập thể cộng đồng, tác giả thấy cần có thái độ như thế nào?
- Thái độ của mỗi người trong cộng đồng:
+ Cần tôn trọng sự khác biệt.
+ Sự độc đáo của mỗi cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú.
+ Chung sức đồng lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng.

? Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau hay giống nhau
giữa mọi người. (Gợi ý: Số câu, số đoạn nói về sự giống nhau và số câu, số
đoạn nói về sự khác nhau, loại nào nhiều hơn? Loại nào được triển khai kĩ
hơn?)
NỘI DUNG VĂN BẢN
Sự giống nhau giữa
mọi người
Đề cao tầm quan trọng của cá
thể, của giá trị riêng biệt, độc
đáo ở mỗi con người.

Sự khác nhau giữa mọi
người
Đây mới là vấn đề mà văn
bản muốn khẳng định

3. Kết thúc vấn đề
-HS đọc lại đoạn kết.
? “Biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lại
cái riêng và tôn trọng sự khác biệt” - em có đồng ý với ý kiến này
không“.
- Hoàn toàn đồng ý.
- Biết hòa đồng, gần gũi mọi người giúp ta thân thiện những người
xung quanh mình, học hỏi để cùng nhau phát triển và tiến bộ.
Đồng thời, cũng phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác
biệt để giữ được giá trị, cuộc sống tốt đẹp của chính bản thân
mình.

- Câu nói của mẹ “Xem người ta kìa!”: trở thành lời động viên khích
lệ để con khẳng định giá trị, sự khác biệt với mọi người.
Þ Tác giả gửi gắm lời khuyên, lời nhắn nhủ một cách nhẹ nhàng,
thấm thía mà không mang tính chất thuyết giáo.
Þ Thông điệp dễ tác động vào tình cảm, nhận thức của người đọc.

CÂU 7 SGK

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

IV. Tổng kết
1. Nghệ
thuật:

Hình thành kiến thức

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác
đáng thuyết phục và bằng
chứng chọn lọc, tiêu biểu,
cùng cách trao đổi vấn đề
mở, hướng tới đối thoại với
người đọc.
Cách đan xen phương thức
tự sự, biểu cảm trong văn
nghị luận rất tài tình để làm
tăng sức thuyết phục.

2. Nội dung, ý
nghĩa :

Mọi người ngoài những
điểm chung, còn có nét
riêng biệt, độc đáo. Điều
đó làm nên sự muôn màu
của cuộc sống.
Mỗi chúng ta cần biết hòa
đồng, gần gũi mọi người,
nhưng cũng phải biết giữ
lấy cái riêng và tôn trọng sự
khác biệt.

Ai cũng có cái riêng của mình. Mỗi người đều có
điểm mạnh, ưu điểm riêng, không ai giống ai. Mỗi
người là một tâm hồn, một cá tính riêng gắn liền với
sở thích, năng lực riêng. Giá trị đó dù lớn lao hay
nhỏ bé cũng cần được tôn trọng. Ngay trong lớp,
bạn có thể học không giỏi nhưng bạn luôn sống yêu
thương, hay giúp đỡ bạn bè. Có bạn nói năng không
hoạt bát nhưng lại khéo tay, hay làm... Như vậy,
mỗi chúng ta ai cũng có giá trị riêng cần được tôn
trọng.
 
Gửi ý kiến