Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn từ ngữ, Lựa chọn cấu trúc câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 09h:13' 16-03-2026
Dung lượng: 411.6 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 09h:13' 16-03-2026
Dung lượng: 411.6 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Cuộc họp “Quên Mất Bối Cảnh”
An - một nhân viên mới đầy nhiệt huyết trong phòng Marketing của một công ty công
nghệ. An có thói quen sử dụng tiếng lóng và các cụm từ hài hước trên mạng xã hội
trong giao tiếp hàng ngày. Hôm đó, công ty tổ chức một cuộc họp cực kỳ quan trọng
với ban lãnh đạo và đối tác nước ngoài để chốt hợp đồng dự án lớn nhất quý. Không
khí trong phòng họp rất nghiêm túc và căng thẳng. Sau khi Giám đốc trình bày xong
phần ngân sách, ông quay sang An và hỏi: “An, đội ngũ của em đã chuẩn bị phần hình
ảnh minh họa cho báo cáo chưa? Chúng ta cần một cái nhìn trực quan và thuyết
phục”.
An vì quá quen với việc giao tiếp nhanh và lóng với đồng nghiệp thân thiết, đã lỡ lời
mà không kịp suy nghĩ về bối cảnh: “Dạ thưa Giám đốc, cái phần hình ảnh thì tụi em
đã “làm căng” rồi ạ. Anh cứ yên tâm, bảo đảm “cháy phố” luôn. Tí nữa em sẽ “show
hàng” cho mọi người xem ạ”.
KHỞI ĐỘNG
Cuộc họp “Quên Mất Bối Cảnh”
Hậu quả: Cả phòng họp im lặng. Đại diện đối tác nước ngoài (thông qua phiên
dịch): Nhìn nhau bối rối. Họ không hiểu “làm căng”, “cháy phố” và “show
hàng” có nghĩa là gì trong bối cảnh công việc, và nghĩ rằng An đang sử dụng
những từ ngữ quá suồng sã hoặc thô tục.
Giám đốc: Nhíu mày, khuôn mặt lộ vẻ thất vọng. Ông phải lập tức ngắt lời An,
giải thích với đối tác rằng An là nhân viên mới và cụm từ đó chỉ mang nghĩa là
“hoàn thành xuất sắc” theo cách nói của giới trẻ.
An: Đỏ mặt tía tai. Cô nhận ra sự nghiêm trọng của lỗi lầm ngay lập tức. Cô đã
dùng những từ ngữ suồng sã, thiếu chuyên nghiệp, và không tôn trọng bối cảnh
trang trọng của cuộc họp.
KHỞI ĐỘNG
Bài học lớn được An rút ra:
Phải phân biệt rõ ràng giữa
ngôn ngữ đời thường (tiếng
lóng) và ngôn ngữ chuyên
nghiệp, trang trọng. Bối cảnh
và đối tượng giao tiếp quyết
định từ ngữ. Tuyệt đối không
để sự suồng sã làm giảm uy tín
và sự chuyên nghiệp trong môi
trường công việc.
Nếu em là An trong
tình huống đó em sẽ
rút ra cho mình bài
học gì từ sai lầm
của bản thân?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ
HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC
TIẾNG VIỆT
1. Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của
văn bản.
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết.
3. Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết.
01
LỰA CHỌN TỪ NGỮ
PHÙ HỢP VỚI VIỆC
THỂ HIỆN NGHĨA
CỦA VĂN BẢN
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể
hiện nghĩa của văn bản
- Khi nói hoặc viết, người nói
(viết) thường phải hưy động vốn
từ ngữ đã được tích luỹ (trong đó
có những từ ngữ đồng nghĩa, gần
nghĩa) để lựa chọn những từ ngữ
phù hợp nhất với việc thể hiện nội
dung của văn bản.
02
CÁCH LỰA CHỌN TỪ
NGỮ KHI NÓI HOẶC
VIẾT
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Để lựa chọn được
từ ngữ thích hợp
- Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa; từ đó lựa chọn
khi nói hoặc việc ta
những từ ngữ có khả năng diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn
phải làm gì?
thể hiện.
- Xác định nội dung cần diễn đạt.
- Chú ý khả năng kết hợp hài hoà giữa từ ngữ được lụa chọn với
những từ ngữ được sử dụng trước và sau nó trong cùng một câu
(đoạn) văn.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Ví dụ 1:
Nhận xét nghĩa của
cho trận chiến đấu ác liệt với giặc Mĩ ngày
a1. Anhhai
ấycâu
đã sau
chếtvàtrong
biết từ im đậm nào
hôm qua.
được sử dụng phù
a2. Anh ấy hợp
đã hinhất?
sinh trong trận chiến đấu ác liệt với giặc Mĩ ngày
hôm qua.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Ví dụ 1:
a1. Anh ấy đã chết trong trận chiến đấu ác
liệt với giặc Mĩ ngày hôm qua.
a1 dùng đúng nghĩa (người đó đã mất
mạng) nhưng thiếu tính trang trọng và ý
nghĩa chính trị/lịch sử trong ngữ cảnh “trận
chiến đấu ác liệt với giặc Mĩ”.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Ví dụ 1:
a2. Anh ấy đã hi sinh trong trận chiến đấu
ác liệt với giặc Mĩ ngày hôm qua.
a2 dùng chuẩn xác và phù hợp nhất với
ngữ cảnh chiến đấu vì đất nước, thể hiện sự
kính trọng đối với người ngã xuống.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Ví dụ 2:
b1. Hoàng Thượng đã mất.
Chỉ cái chết nói chung, nhưng khi dùng với “Hoàng Thượng” thì
mang sắc thái giảm nhẹ sự trang trọng
b2. Hoàng thượng đã băng hà.
Cách dùng chuẩn mực và chính xác khi nói về cái chết của một
vị Vua (Hoàng Thượng). Mang sắc thái tối cao, trang trọng, tôn
kính tuyệt đối.
03
TÁC DỤNG CỦA VIỆC
LỰA CHỌN TỪ NGỮ
KHI NÓI HOẶC VIẾT
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
3. Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể lứện nghĩa của văn bản
giúp diễn đạt chính xác và hiệu quả điều mà người nói (viết)
Nêu tác dụng của
muốn thể hiện.
việc lựa chọn từ
ngữ phù hợp?
II. LUYỆN TẬP
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP Bài tập 1 SGK/67-68.
Phồn hoa thứ nhất Long Thành
Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cơ.
Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ,
Bút hoa xin chép bài thơ lưu truyền.
a. Từ “phồn hoa” trong dòng thơ thứ nhất nên được hiểu như thế nào? Liệu có
thể thay từ “phồn hoa” bằng từ “phồn vinh” được hay không? Hãy lí giải.
b. Tìm và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Phố giăng
mắc cửi, đường quanh bàn cờ”.
c. Trong dòng thơ cuối, có thể sử dụng cụm từ “bút đây” thay cho “bút hoa”
được không? Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý nghĩa gì của
bài ca dao.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 SGK/67-68.
a. Từ “phồn hoa” trong dòng thơ thứ nhất nên được hiểu như thế
nào? Liệu có thể thay từ “phồn hoa” bằng từ “phồn vinh” được
hay không? Hãy lí giải.
Từ “phồn vinh” được dùng để miêu tả đất nước ở vào giai
đoạn giàu có, thịnh vượng. Vì vậy câu thơ này chỉ cảnh
buôn bán tấp nập, giàu có của mảnh đất kinh thành xưa nên
dùng từ “phồn hoa” là thích hợp nhất.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 SGK/67-68.
b. Tìm và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng
trong câu “Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ”.
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ so sánh: “Phố giăng mắc
cửi”, “đường quanh bàn cờ”
Tác dụng: giúp người đọc hinh dung được tính chất sầm uất,
đông vui của phố thị.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 SGK/67-68.
c. Trong dòng thơ cuối, có thể sử dụng cụm từ “bút đây” thay cho “bút
hoa” được không? Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý
nghĩa gì của bài ca dao.
- Không thể thay cụm từ “bút hoa” bằng “bút đây” vì “Bút hoa”
chỉ ngòi bút có tài năng, viết ra những áng văn, bài thơ hay, đẹp đẽ,
tinh tế như hoa nở. Còn “Bút đây” là một cụm từ chỉ vật (cái bút)
kết hợp với từ chỉ định ("đây") mang sắc thái khẩu ngữ, hoàn toàn
không có giá trị biểu cảm và nghệ thuật trong ca dao.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 SGK/67-68.
c. Trong dòng thơ cuối, có thể sử dụng cụm từ “bút đây” thay cho “bút
hoa” được không? Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý
nghĩa gì của bài ca dao.
- Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý nghĩa:
+ Thể hiện niềm tự tin, tự hào của tác giả về ngòi bút của mình, xứng
đáng chép lại cảnh đẹp nhất của đất nước.
+ Nâng tầm giá trị của bài thơ, cho thấy đây là một tác phẩm được tạo ra
bằng tài hoa, sự trân trọng để lưu truyền mãi mãi về kinh thành Long
Thành.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 SGK/68.
Ai ơi về miệt Tháp Mười
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn
a. Từ “sẵn” trong câu “Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” có nghĩa
là gì? Việc lựa chọn từ “sẵn” trong bài ca dao này có phù hợp
với nội dung mà tác giả muốn thể hiện không? Vì sao?
b. Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
bài ca dao trên
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 SGK/68.
a. Từ “sẵn” trong câu “Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” có nghĩa là
gì? Việc lựa chọn từ “sẵn” trong bài ca dao này có phù hợp với nội
dung mà tác giả muốn thể hiện không? Vì sao?
Từ “sẵn” được hiểu là có nhiều đến mức cần bao nhiêu cũng
có thể có ngay bấy nhiêu. Việc lựa chọn từ “sẵn” phù hợp với
nội dung bài thơ để nhằm thể hiện sự trù phú, giàu có của
thiên nhiên đã ban tặng cho con người vùng đất Tháp Mười.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 SGK/68.
b. Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng
trong bài ca dao trên
Tác giả sử dụng biện pháp điệp từ “sẵn” nhằm nhấn mạnh
tính chất giàu có của thiên nhiên Tháp Mười.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3 SGK/68.
Cột A
1. Để giải quyết vấn đề này, các em nên chủ động… những phương án giải
quyết.
2. Bạn Nga… bạn Nam làm lớp trưởng
3. Bà ơi, mẹ cháu bảo đem sang… bà một ít cam ạ!
Cột B
a. hoàn
thành
b. con
c. chú
4. Ngày chia tay mái trương Tiểu học, tôi đã… cho người bạn thân nhất của
mình một món quà nhỏ để làm kỉ niệm.
d. lung linh
5. Một bài văn… cần có ba phần: mở bài, thân bài và kết bài.
đ. Long lanh
6. Sau buổi học hôm nay, các em về nhà nhớ… những bài tập còn lại nhé!
e. đề xuất
7. Người thợ săn bị một… hổ tấn công.
g. đề cử
8. … mèo ấy là món quà đặc biệt mà bà ngoại đã mang từ quê lên cho tôi
vào dịp hè năm ngoái.
h. biếu
9. Đôi mắt nó… như hai hòn bi ve.
10. Bóng trăng… trên mặt nước
i. hoàn chỉnh
k. tặng
VẬN DỤNG
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
VẬN DỤNG NGHĨA CỦA VĂN BẢN
Bài tập 4 SGK/69.
Đoạn đoạn văn sau:
Bài ca dao, chỉ với bốn dòng ngắn ngủi nhưng đã mở ra một không gian
bao la của đồng quê và một thế giới cảm xúc của người dân quê, vừa thiết
tha sâu lắng. Bài ca dao cũng cho thấy lời ăn tiếng nói vốn dân dã, mộc
mạc cảu mỗi miền quê, khi đã thành lời ca, điệu hát thì sẽ trở nên tha
thiết, ngọt ngào như thế nào. Có cái gì khiến ta bâng khuâng, xao xuyến
mãi trong mấy chữ đơn sơ này: “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”.
Tìm từ láy trong đoạn văn trên. Những từ láy đó có tác dụng gì đối
với việc thể hiện nội dung của đoạn văn.
Bài ca dao, chỉ với bốn dòng ngắn ngủi nhưng đã mở ra một
không gian bao la của đồng quê và một thế giới cảm xúc của
người dân quê, vừa thiết tha sâu lắng. Bài ca dao cũng cho thấy
lời ăn tiếng nói vốn dân dã, mộc mạc cảu mỗi miền quê, khi đã
thành lời ca, điệu hát thì sẽ trở nên tha thiết, ngọt ngào như thế
nào. Có cái gì khiến ta bâng khuâng, xao xuyến mãi trong mấy
chữ đơn sơ này: “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”.
- Các từ láy trong đoạn văn trên: dân dã, mộc mạc, tha thiết, thiết
tha, bâng khuâng, ngọt ngào, ngắn ngủi, xao xuyến.
- Tác dụng: Các từ láy đó góp phần nhấm mạnh sự chất phác, mộc
mạc thôn quê của bài ca dao và giúp người đọc hinh dung rõ hơn
tâm trạng, cảm xúc của tác giả đối với bài ca dao.
Cuộc họp “Quên Mất Bối Cảnh”
An - một nhân viên mới đầy nhiệt huyết trong phòng Marketing của một công ty công
nghệ. An có thói quen sử dụng tiếng lóng và các cụm từ hài hước trên mạng xã hội
trong giao tiếp hàng ngày. Hôm đó, công ty tổ chức một cuộc họp cực kỳ quan trọng
với ban lãnh đạo và đối tác nước ngoài để chốt hợp đồng dự án lớn nhất quý. Không
khí trong phòng họp rất nghiêm túc và căng thẳng. Sau khi Giám đốc trình bày xong
phần ngân sách, ông quay sang An và hỏi: “An, đội ngũ của em đã chuẩn bị phần hình
ảnh minh họa cho báo cáo chưa? Chúng ta cần một cái nhìn trực quan và thuyết
phục”.
An vì quá quen với việc giao tiếp nhanh và lóng với đồng nghiệp thân thiết, đã lỡ lời
mà không kịp suy nghĩ về bối cảnh: “Dạ thưa Giám đốc, cái phần hình ảnh thì tụi em
đã “làm căng” rồi ạ. Anh cứ yên tâm, bảo đảm “cháy phố” luôn. Tí nữa em sẽ “show
hàng” cho mọi người xem ạ”.
KHỞI ĐỘNG
Cuộc họp “Quên Mất Bối Cảnh”
Hậu quả: Cả phòng họp im lặng. Đại diện đối tác nước ngoài (thông qua phiên
dịch): Nhìn nhau bối rối. Họ không hiểu “làm căng”, “cháy phố” và “show
hàng” có nghĩa là gì trong bối cảnh công việc, và nghĩ rằng An đang sử dụng
những từ ngữ quá suồng sã hoặc thô tục.
Giám đốc: Nhíu mày, khuôn mặt lộ vẻ thất vọng. Ông phải lập tức ngắt lời An,
giải thích với đối tác rằng An là nhân viên mới và cụm từ đó chỉ mang nghĩa là
“hoàn thành xuất sắc” theo cách nói của giới trẻ.
An: Đỏ mặt tía tai. Cô nhận ra sự nghiêm trọng của lỗi lầm ngay lập tức. Cô đã
dùng những từ ngữ suồng sã, thiếu chuyên nghiệp, và không tôn trọng bối cảnh
trang trọng của cuộc họp.
KHỞI ĐỘNG
Bài học lớn được An rút ra:
Phải phân biệt rõ ràng giữa
ngôn ngữ đời thường (tiếng
lóng) và ngôn ngữ chuyên
nghiệp, trang trọng. Bối cảnh
và đối tượng giao tiếp quyết
định từ ngữ. Tuyệt đối không
để sự suồng sã làm giảm uy tín
và sự chuyên nghiệp trong môi
trường công việc.
Nếu em là An trong
tình huống đó em sẽ
rút ra cho mình bài
học gì từ sai lầm
của bản thân?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ
HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC
TIẾNG VIỆT
1. Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của
văn bản.
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết.
3. Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết.
01
LỰA CHỌN TỪ NGỮ
PHÙ HỢP VỚI VIỆC
THỂ HIỆN NGHĨA
CỦA VĂN BẢN
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể
hiện nghĩa của văn bản
- Khi nói hoặc viết, người nói
(viết) thường phải hưy động vốn
từ ngữ đã được tích luỹ (trong đó
có những từ ngữ đồng nghĩa, gần
nghĩa) để lựa chọn những từ ngữ
phù hợp nhất với việc thể hiện nội
dung của văn bản.
02
CÁCH LỰA CHỌN TỪ
NGỮ KHI NÓI HOẶC
VIẾT
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Để lựa chọn được
từ ngữ thích hợp
- Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa; từ đó lựa chọn
khi nói hoặc việc ta
những từ ngữ có khả năng diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn
phải làm gì?
thể hiện.
- Xác định nội dung cần diễn đạt.
- Chú ý khả năng kết hợp hài hoà giữa từ ngữ được lụa chọn với
những từ ngữ được sử dụng trước và sau nó trong cùng một câu
(đoạn) văn.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Ví dụ 1:
Nhận xét nghĩa của
cho trận chiến đấu ác liệt với giặc Mĩ ngày
a1. Anhhai
ấycâu
đã sau
chếtvàtrong
biết từ im đậm nào
hôm qua.
được sử dụng phù
a2. Anh ấy hợp
đã hinhất?
sinh trong trận chiến đấu ác liệt với giặc Mĩ ngày
hôm qua.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Ví dụ 1:
a1. Anh ấy đã chết trong trận chiến đấu ác
liệt với giặc Mĩ ngày hôm qua.
a1 dùng đúng nghĩa (người đó đã mất
mạng) nhưng thiếu tính trang trọng và ý
nghĩa chính trị/lịch sử trong ngữ cảnh “trận
chiến đấu ác liệt với giặc Mĩ”.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Ví dụ 1:
a2. Anh ấy đã hi sinh trong trận chiến đấu
ác liệt với giặc Mĩ ngày hôm qua.
a2 dùng chuẩn xác và phù hợp nhất với
ngữ cảnh chiến đấu vì đất nước, thể hiện sự
kính trọng đối với người ngã xuống.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
Ví dụ 2:
b1. Hoàng Thượng đã mất.
Chỉ cái chết nói chung, nhưng khi dùng với “Hoàng Thượng” thì
mang sắc thái giảm nhẹ sự trang trọng
b2. Hoàng thượng đã băng hà.
Cách dùng chuẩn mực và chính xác khi nói về cái chết của một
vị Vua (Hoàng Thượng). Mang sắc thái tối cao, trang trọng, tôn
kính tuyệt đối.
03
TÁC DỤNG CỦA VIỆC
LỰA CHỌN TỪ NGỮ
KHI NÓI HOẶC VIẾT
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
3. Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể lứện nghĩa của văn bản
giúp diễn đạt chính xác và hiệu quả điều mà người nói (viết)
Nêu tác dụng của
muốn thể hiện.
việc lựa chọn từ
ngữ phù hợp?
II. LUYỆN TẬP
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP Bài tập 1 SGK/67-68.
Phồn hoa thứ nhất Long Thành
Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cơ.
Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ,
Bút hoa xin chép bài thơ lưu truyền.
a. Từ “phồn hoa” trong dòng thơ thứ nhất nên được hiểu như thế nào? Liệu có
thể thay từ “phồn hoa” bằng từ “phồn vinh” được hay không? Hãy lí giải.
b. Tìm và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Phố giăng
mắc cửi, đường quanh bàn cờ”.
c. Trong dòng thơ cuối, có thể sử dụng cụm từ “bút đây” thay cho “bút hoa”
được không? Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý nghĩa gì của
bài ca dao.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 SGK/67-68.
a. Từ “phồn hoa” trong dòng thơ thứ nhất nên được hiểu như thế
nào? Liệu có thể thay từ “phồn hoa” bằng từ “phồn vinh” được
hay không? Hãy lí giải.
Từ “phồn vinh” được dùng để miêu tả đất nước ở vào giai
đoạn giàu có, thịnh vượng. Vì vậy câu thơ này chỉ cảnh
buôn bán tấp nập, giàu có của mảnh đất kinh thành xưa nên
dùng từ “phồn hoa” là thích hợp nhất.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 SGK/67-68.
b. Tìm và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng
trong câu “Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ”.
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ so sánh: “Phố giăng mắc
cửi”, “đường quanh bàn cờ”
Tác dụng: giúp người đọc hinh dung được tính chất sầm uất,
đông vui của phố thị.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 SGK/67-68.
c. Trong dòng thơ cuối, có thể sử dụng cụm từ “bút đây” thay cho “bút
hoa” được không? Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý
nghĩa gì của bài ca dao.
- Không thể thay cụm từ “bút hoa” bằng “bút đây” vì “Bút hoa”
chỉ ngòi bút có tài năng, viết ra những áng văn, bài thơ hay, đẹp đẽ,
tinh tế như hoa nở. Còn “Bút đây” là một cụm từ chỉ vật (cái bút)
kết hợp với từ chỉ định ("đây") mang sắc thái khẩu ngữ, hoàn toàn
không có giá trị biểu cảm và nghệ thuật trong ca dao.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 SGK/67-68.
c. Trong dòng thơ cuối, có thể sử dụng cụm từ “bút đây” thay cho “bút
hoa” được không? Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý
nghĩa gì của bài ca dao.
- Sự lựa chọn từ “bút hoa” góp phần thể hiện sắc thái ý nghĩa:
+ Thể hiện niềm tự tin, tự hào của tác giả về ngòi bút của mình, xứng
đáng chép lại cảnh đẹp nhất của đất nước.
+ Nâng tầm giá trị của bài thơ, cho thấy đây là một tác phẩm được tạo ra
bằng tài hoa, sự trân trọng để lưu truyền mãi mãi về kinh thành Long
Thành.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 SGK/68.
Ai ơi về miệt Tháp Mười
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn
a. Từ “sẵn” trong câu “Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” có nghĩa
là gì? Việc lựa chọn từ “sẵn” trong bài ca dao này có phù hợp
với nội dung mà tác giả muốn thể hiện không? Vì sao?
b. Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
bài ca dao trên
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 SGK/68.
a. Từ “sẵn” trong câu “Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” có nghĩa là
gì? Việc lựa chọn từ “sẵn” trong bài ca dao này có phù hợp với nội
dung mà tác giả muốn thể hiện không? Vì sao?
Từ “sẵn” được hiểu là có nhiều đến mức cần bao nhiêu cũng
có thể có ngay bấy nhiêu. Việc lựa chọn từ “sẵn” phù hợp với
nội dung bài thơ để nhằm thể hiện sự trù phú, giàu có của
thiên nhiên đã ban tặng cho con người vùng đất Tháp Mười.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 SGK/68.
b. Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng
trong bài ca dao trên
Tác giả sử dụng biện pháp điệp từ “sẵn” nhằm nhấn mạnh
tính chất giàu có của thiên nhiên Tháp Mười.
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
NGHĨA CỦA VĂN BẢN
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3 SGK/68.
Cột A
1. Để giải quyết vấn đề này, các em nên chủ động… những phương án giải
quyết.
2. Bạn Nga… bạn Nam làm lớp trưởng
3. Bà ơi, mẹ cháu bảo đem sang… bà một ít cam ạ!
Cột B
a. hoàn
thành
b. con
c. chú
4. Ngày chia tay mái trương Tiểu học, tôi đã… cho người bạn thân nhất của
mình một món quà nhỏ để làm kỉ niệm.
d. lung linh
5. Một bài văn… cần có ba phần: mở bài, thân bài và kết bài.
đ. Long lanh
6. Sau buổi học hôm nay, các em về nhà nhớ… những bài tập còn lại nhé!
e. đề xuất
7. Người thợ săn bị một… hổ tấn công.
g. đề cử
8. … mèo ấy là món quà đặc biệt mà bà ngoại đã mang từ quê lên cho tôi
vào dịp hè năm ngoái.
h. biếu
9. Đôi mắt nó… như hai hòn bi ve.
10. Bóng trăng… trên mặt nước
i. hoàn chỉnh
k. tặng
VẬN DỤNG
LỰA CHỌN TỪ NGỮ PHÙ HỢP VỚI VIỆC THỂ HIỆN
VẬN DỤNG NGHĨA CỦA VĂN BẢN
Bài tập 4 SGK/69.
Đoạn đoạn văn sau:
Bài ca dao, chỉ với bốn dòng ngắn ngủi nhưng đã mở ra một không gian
bao la của đồng quê và một thế giới cảm xúc của người dân quê, vừa thiết
tha sâu lắng. Bài ca dao cũng cho thấy lời ăn tiếng nói vốn dân dã, mộc
mạc cảu mỗi miền quê, khi đã thành lời ca, điệu hát thì sẽ trở nên tha
thiết, ngọt ngào như thế nào. Có cái gì khiến ta bâng khuâng, xao xuyến
mãi trong mấy chữ đơn sơ này: “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”.
Tìm từ láy trong đoạn văn trên. Những từ láy đó có tác dụng gì đối
với việc thể hiện nội dung của đoạn văn.
Bài ca dao, chỉ với bốn dòng ngắn ngủi nhưng đã mở ra một
không gian bao la của đồng quê và một thế giới cảm xúc của
người dân quê, vừa thiết tha sâu lắng. Bài ca dao cũng cho thấy
lời ăn tiếng nói vốn dân dã, mộc mạc cảu mỗi miền quê, khi đã
thành lời ca, điệu hát thì sẽ trở nên tha thiết, ngọt ngào như thế
nào. Có cái gì khiến ta bâng khuâng, xao xuyến mãi trong mấy
chữ đơn sơ này: “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”.
- Các từ láy trong đoạn văn trên: dân dã, mộc mạc, tha thiết, thiết
tha, bâng khuâng, ngọt ngào, ngắn ngủi, xao xuyến.
- Tác dụng: Các từ láy đó góp phần nhấm mạnh sự chất phác, mộc
mạc thôn quê của bài ca dao và giúp người đọc hinh dung rõ hơn
tâm trạng, cảm xúc của tác giả đối với bài ca dao.
 








Các ý kiến mới nhất