Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Màu sắc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SOẠN THEO GIAO ÁN APTECH
Người gửi: Võ Quang Trung
Ngày gửi: 10h:05' 24-02-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích: 0 người
1
Nội dung
Giới thiệu
Đặc trưng của màu
Bánh xe màu
Màu gốc
Màu bậc hai
Màu tương đồng
Màu bổ sung
Trắng & đen
Màu bậc ba
2
Màu ấm
Màu mát
Màu sắc, sự bão hòa, giá trị
Màu nhẹ
Bóng, Sắc độ
Màu trong suốt
Màu mờ đục
Màu hài hòa
3
Nội dung
Ngữ cảnh màu
Màu dưới dạng máy tính Mô hình màu
Màu thật
Hệ thống quản lý màu
Tách màu
Tóm tắt
Câu hỏi
4
Nội dung
Lời giới thiệu
Introduction
5
Đặc trưng của màu
(Characteristics of Color)
Có mối quan hệ gắn kết với cuộc sống con người. Nó thể hiện tính văn hóa của từng dân tộc, tổ chức, từng người.
Thể hiện tâm trạng, tình cảm…của người này hay người kia.
Màu xanh (Blue): Là màu lạnh nhất, gợi lên sự lãng mạn, điềm tĩnh,..vv
Màu đỏ (Red): Là màu nóng nhất, biểu hiện cho sức mạnh và sự nồng nàn.


6
Bánh xe màu (The Color Wheel)
Red
Violet
Red Violet
Red Orange
Orange
Blue
Blue Violet
Green
Blue Green
Yellow
Yellow Green
Yellow Orange
1
Màu gốc (The Secondary Colors)
RGB
CMYK
8
Đỏ - Vàng - Xanh: là những màu gốc. Nó còn được gọi là những màu cơ bản vì tất cả những màu khác được tạo ra từ những màu này

Tuy nhiên, có những màu gốc của chất màu như: sơn, chì màu..vv
Hay hệ RGB (Red-Geen-Blue) do tương tác với ánh sáng đã cho ra những màu gốc là Đỏ - Xanh lục- Xanh (không phải là Vàng)
Hệ CMYK (Cyan-Magenta-Yellow-Black) là những màu gốc.
9
Màu bậc hai
(The Analogous Colors)
Là màu được pha trộn từ 2 màu bậc 1

Violet
Orange
Green
10
Màu bậc ba
(The Tertiary Colors)
Là màu được pha trộn từ một màu bậc 1 với màu bậc 2

Red Orange
Yellow Orange
Yellow Green
Red Violet
Blue Violet
Blue Green
11
Màu tương đồng
(The Analogous Colors)
Là những màu liền kề nhau trên bánh xe màu.
Analogous colors
12
Màu bổ sung (bổ túc)
(The Complementary Colors)
Là những màu đối diện nhau trên bánh xe màu.
Complementary colors
13
Trắng & đen
(The White and Black)
Trắng và đen không phải là màu, mà là sắc trắng, đen.
Trắng là sáng đen là tối.
White and black
14
Màu ấm
(Warm Colors)
Là những màu: Đỏ, vàng, cam
Warm colors
15
Màu mát
(Cool Colors)
Là những màu: Tím, xanh lá, xanh
Cool colors
16
Họ màu, bão hòa, giá trị
(Hue, Saturation, Value)
Giữa TK 17, Newton làm thí nghiệm phân giải ánh sáng mặt trời qua lăng kính, được một giải quang phổ gồm: VIBGYOR (Violet – Indigo – Blue – Green – Yellow – Orange – Red)
Đầu TK 20, Einstein tổng hợp thuyết ánh sáng của nhiều nhà khoa học rút ra:
Bước sóng của photon chế định màu sắc của ánh sáng mà mắt thường nhìn thấy được.(bước sóng dài tương ứng với dải màu đỏ, ngắn tương ứng với tím).
Trên thức tế ánh sáng mặt trời còn bao gồm nhiều sóng điện từ khác: tia hồng ngoại, tia cực tím…mà các tế bào thị giác không nhận diện được
17
Họ màu: (màu sắc) Được bắt nguồn từ ánh sáng mặt trời và phụ thuộc vào sự soi sáng để hiển thị.
Hue
18
Bão hòa: (độ no, độ thuần)
Khi ánh sáng vào buổi trưa đến mức cực đại đi qua thấu kính hội tụ…sẽ tạo ra cầu vồng. Lúc này màu sắc đã lên đến giá trị cực đại. Được gọi là bão hòa giá trị màu sắc
Trộn màu đỏ với một màu khác thì màu đỏ sẽ giảm độ bão hòa.
saturation
19
Giá trị: Nó rất quan trọng khi ta lập kế hoạch về sự kết hợp màu sắc.
Value
20
Màu nhã (Tint)
Là màu được pha trộn với sắc trắng và nước.
Tint
21
Bóng (Shade)
Bóng của một màu bao gồm sắc đen trộn trong nó, chẳng hạn nâu là bóng của đỏ.
Shade
22
Sắc độ (Tone)
Chỉ đến độ đậm nhạt hay độ sáng tối của những màu. Mỗi màu đều bao hàm những sắc độ khác nhau.

Là thuật ngữ nêu lên sự biến thiên về sắc của màu hữu sắc.Trong quang phổ mỗi loại màu đều có sự chuyển biến sắc, từ dễ phân biệt đến khó phân biệt với màu bên cạnh, đó là sắc điệu khác nhau của một màu. Ví dụ đỏ cam nghiêng về màu cam…
Sắc điệu
Màu trong suốt
(Transparent colors)
Một màu được đặt lên một vật khác mà vẫn có thể xuyên qua, thể hiện được bản chất của vật đó.
23
Transparent colors
Màu mờ đục
(Opaque colors)
Là những màu tối – mờ… cộng thêm sắc độ đen trắng, khi phủ lên một bề mặt làm cho người quan sát không thấy được đối tượng ở sau.
Opaque colors
24
Màu hài hòa
(Color Harmony)
Là sự kết hợp của nhiều màu kề nhau thành một hiệu ứng cuốn hút mắt người xem. Tạo được sự cân bằng thị giác
Color Harmony
25
Ngữ cảnh màu
(Color Context)
Là cách đặt các màu sao cho hợp lý đối với không gian chứa đựng màu đó.
Color Context
26
Màu dưới dạng máy tính
(Color … in terms of computer)
Được xử lý và định dạng thông qua các hệ màu khác nhau với cách quản lý màu khác nhau.
Trong đó bit là một đơn vị nhỏ nhất mà máy tính hiểu được trên 1 điểm ảnh.
27
Chiều sâu màu
(Color Depth)
Là màu ẩn chứa bên trong điểm ảnh.
Chiều sâu của màu 4bit chính là:
2 x 2 x 2 x 2 = 16 colors
Chiều sâu của màu 8bit chính là:
2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 = 256 colors
Chiều sâu của màu 24bit chính là:
2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 = 16, 777, 216 colors
28
Color Depth No. of Colors
1 bit color 2
4 bit color 16
8 bit color 256
24 bit color 16,777,216

29
Mô hình màu (Color models)
30
Là một hệ thống tạo ra phạm vi màu từ tập hợp nhỏ của những màu gốc.

Có 2 mô hình màu:
CMYK (Cyan-Magenta-Yellow-Black)
(Xanh – Tím – Vàng – Đen)


RGB (Red-Green-Blue)
(Đỏ – Xanh lục – Xanh)
Chỉ số hóa màu
(Indexed color)
Là những hình ảnh không được mạch định với hệ màu RGB, CMYK mà vẫn xuất ra được.
Được cố định với giới hạn cực đại là 256 colors.
31
Màu thật
(True color)
Là màu mà các điểm ảnh được quản lý bởi các hệ màu RGB, CMYK
CMYK
RGB
32
Hệ thống quản lý màu
(Color Management Systems)
Color management system (CMS) Là một hệ thống quản lý màu để bảo đảm màu đó bao phủ trên tất cả bản in, trên màn hình vi tính…đúng với màu của các sự vật – hiện tượng
33
Mô hình quản lý màu
(Color Managerment Models)
Ví dụ mô hình:
ICC: Là một tập đoàn màu Quốc Tế (Adobe, Apple, Agfa, Kodak, Microsoft, Silicon Graphics, Sun and Taligent)
CIE
CIELAB and CIEXYZ

34
Là cách lấy một màu ra khỏi một tập hợp màu của một tấm ảnh…
Được áp dụng trong kỹ thuật in ấn, Mỹ thuật Đa phương tiện
Tách màu
(Color separation)
35
Summary
Đặc trưng của màu
các khái niệm về màu:
Màu gốc
Màu bậc 2
Màu bậc 3
Bánh xe màu
Màu tương đồng
Màu bổ sung
Trắng & đen

36
Màu ấm >< Màu mát
Họ màu, sự bão hòa, giá trị
Màu trong suốt >< Màu mờ đục
Bóng
Ngữ cảnh màu
Màu dưới dạng máy tính
Chiều sâu màu
Mô hình màu
Hệ thống quản lý màu
37
Màu gốc có mấy màu? Vì sao gọi là gốc
Màu ấm gồm những màu nào?
Chiều sâu của màu được hiểu như thế nào?
Chỉ số hóa màu là gì?
Nhịp điệu màu là gì
Màu thật là gì?

38
Questions
Thank you for your attention!
39
No_avatar

cha thay khai niem mausac dau

 

 
Gửi ý kiến