Tìm kiếm Bài giảng
Khái niệm số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Huong Thao
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 14h:21' 25-09-2024
Dung lượng: 49.7 MB
Số lượt tải: 347
Nguồn: Huong Thao
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 14h:21' 25-09-2024
Dung lượng: 49.7 MB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
KHÁI NIỆM SỐ
THẬP PHÂN
GIẢI KHỞI
CỨU BIỂN
ĐỘNG
XANH
TRÒ CHƠI “GIẢI CỨU BIỂN
XANH
GIẢI CỨU BIỂN XANH
Hãy chuyển phân số sau thành
phân số thập phân:
𝟕 𝟕 ×𝟓 𝟑𝟓
=
=
𝟐 𝟐 ×𝟓 𝟏𝟎
Hãy chuyển phân số sau thành
phân số thập phân:
𝟑 𝟑 ×𝟐
𝟔
=
=
𝟓 𝟓 ×𝟐 𝟏𝟎
9 dm = m
𝟗
𝟏𝟎
118 cm = m
1
Thiết kế: Hương Thảo – Zalo 0972115126. Các nick khác đều là giả mạo
• Nhận biết được số thập phân, đọc
được số thập phân.
• Vận dụng được việc nhận biết số
thập phân; đọc số thập phân trong
một số tình huống thực tế.
Tớ đo được chiều cao
của Mi là 118 cm, của
Rô bốt là 9 dm.
Số đo chiều cao
theo mét thì viết
như thế nào nhỉ?
Phải viết số đo
dưới dạng số
thập phân đấy!
Thế nào là số
thập phân nhỉ?
Ta có:
• 9 dm = m; m viết là 0,9 m, đọc là không phảy chín mét.
• 118 cm = m = 1 m
• 1 m viết là 1,18 m, đọc là một phảy mười tám mét.
Các số 0,9; 1,18 là các số thập phân.
9
10
0,9
118
10 0
1,18
không phẩy chín.
một phảy mười tám.
0,9
1,18
9
=
10
118
100
b) Tìm hiểu về cầu Nhật Tân – Hà Nội (cầu dây văng lớn nhất Việt
Nam), Rô-bốt cho biết thông số kĩ thuật của cầu như sau:
• Các số 9,17; 3,9; 1,5; 5,27 cũng là các số thập phân.
• Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
• Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên
phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
9 , 17
Phần nguyên
Phần thập phân
9,17 đọc là chín phảy mười bảy.
1
a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia
số
0,4
0,5
0,6
0,7
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)
Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn.
0,04 đọc là không phảy không bốn.
1
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)
Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn.
0,04 đọc là không phảy không bốn.
0,5: Đọc là không phảy năm.
0,05: Đọc là không phảy không năm.
2
a)
Số?
Mẫu: 1 g = ? kg
1 g = kg = 0,001 kg
1
? tấn
1 kg = 1 000
148 ml = ? l
148 ml = l = 0,148 l
564
? km
564 m= 1 000
= 0,564 km
2
b)
Số?
Mẫu: 2,3 km = 2
3,2 m=
3 200
?
mm
=3
= 3 m 200 mm
= 3 200 mm
4,5 kg =
4 500
?
g
=4
= 4 kg 500 g
= 4 500 g
3
Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần
nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.
a) Đổi: 132 mm = cm = 13,2 cm.
Độ dài cái bút máy là 13,2 cm
Số 13,2 gồm: 13 là phần nguyên và 2 là
phần thập phân.
b) Đổi: 165 cm = m = 1,65 m
Xà đơn cao 1,65 m.
Số 1,65 gồm 1 là phần nguyên và 65 là
phần thập phân.
Bạn A viết một số thập phân bất kì,
bạn B đọc số thập phân đó, sau đó đổi
vai cùng thực hiện; nhận xét nhau và
thống nhất kết quả.
Ví dụ:
0,02
Không phảy
không hai
THẬP PHÂN
GIẢI KHỞI
CỨU BIỂN
ĐỘNG
XANH
TRÒ CHƠI “GIẢI CỨU BIỂN
XANH
GIẢI CỨU BIỂN XANH
Hãy chuyển phân số sau thành
phân số thập phân:
𝟕 𝟕 ×𝟓 𝟑𝟓
=
=
𝟐 𝟐 ×𝟓 𝟏𝟎
Hãy chuyển phân số sau thành
phân số thập phân:
𝟑 𝟑 ×𝟐
𝟔
=
=
𝟓 𝟓 ×𝟐 𝟏𝟎
9 dm = m
𝟗
𝟏𝟎
118 cm = m
1
Thiết kế: Hương Thảo – Zalo 0972115126. Các nick khác đều là giả mạo
• Nhận biết được số thập phân, đọc
được số thập phân.
• Vận dụng được việc nhận biết số
thập phân; đọc số thập phân trong
một số tình huống thực tế.
Tớ đo được chiều cao
của Mi là 118 cm, của
Rô bốt là 9 dm.
Số đo chiều cao
theo mét thì viết
như thế nào nhỉ?
Phải viết số đo
dưới dạng số
thập phân đấy!
Thế nào là số
thập phân nhỉ?
Ta có:
• 9 dm = m; m viết là 0,9 m, đọc là không phảy chín mét.
• 118 cm = m = 1 m
• 1 m viết là 1,18 m, đọc là một phảy mười tám mét.
Các số 0,9; 1,18 là các số thập phân.
9
10
0,9
118
10 0
1,18
không phẩy chín.
một phảy mười tám.
0,9
1,18
9
=
10
118
100
b) Tìm hiểu về cầu Nhật Tân – Hà Nội (cầu dây văng lớn nhất Việt
Nam), Rô-bốt cho biết thông số kĩ thuật của cầu như sau:
• Các số 9,17; 3,9; 1,5; 5,27 cũng là các số thập phân.
• Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
• Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên
phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
9 , 17
Phần nguyên
Phần thập phân
9,17 đọc là chín phảy mười bảy.
1
a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia
số
0,4
0,5
0,6
0,7
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)
Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn.
0,04 đọc là không phảy không bốn.
1
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)
Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn.
0,04 đọc là không phảy không bốn.
0,5: Đọc là không phảy năm.
0,05: Đọc là không phảy không năm.
2
a)
Số?
Mẫu: 1 g = ? kg
1 g = kg = 0,001 kg
1
? tấn
1 kg = 1 000
148 ml = ? l
148 ml = l = 0,148 l
564
? km
564 m= 1 000
= 0,564 km
2
b)
Số?
Mẫu: 2,3 km = 2
3,2 m=
3 200
?
mm
=3
= 3 m 200 mm
= 3 200 mm
4,5 kg =
4 500
?
g
=4
= 4 kg 500 g
= 4 500 g
3
Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần
nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.
a) Đổi: 132 mm = cm = 13,2 cm.
Độ dài cái bút máy là 13,2 cm
Số 13,2 gồm: 13 là phần nguyên và 2 là
phần thập phân.
b) Đổi: 165 cm = m = 1,65 m
Xà đơn cao 1,65 m.
Số 1,65 gồm 1 là phần nguyên và 65 là
phần thập phân.
Bạn A viết một số thập phân bất kì,
bạn B đọc số thập phân đó, sau đó đổi
vai cùng thực hiện; nhận xét nhau và
thống nhất kết quả.
Ví dụ:
0,02
Không phảy
không hai
 








Các ý kiến mới nhất