Tìm kiếm Bài giảng
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Áng
Ngày gửi: 08h:11' 19-10-2022
Dung lượng: 177.8 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Áng
Ngày gửi: 08h:11' 19-10-2022
Dung lượng: 177.8 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Toán lớp 5
Toán
Khái niệm về số thập phân (tiếp theo)
m dm cm mm
7
2
7
8
5
0
1
2m7 dm hay 2
2,7 m
10
m
Được viết thành 2,7 m
Đọc là : Hai phẩy bảy mét.
56
8m56cm hay 8
mĐược viết thành8,56m
100
9
5 8,56m Đọc là : Tám phẩy năm mươi sáu mét.
195
mĐược viết thành 0,195m
0m195mm hay0m và
1000
0,195m Đọc là :không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
6
Các số : 2,7; 8,56; 0,195 cũng là số thập phân
?
Mỗi số thập phân gồm có mấy phần ?
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: Phần nguyên
và phần thập phân.
Phần nguyên và phần thập phân chúng được phân
cách bởi dấu gì ?
Phần nguyên và phần thập phân chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nào?
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên.
Những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc
phần nào?
Những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc phần thập
phân.
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm có hai phần :
phần nguyên và phần thập phân, chúng
được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc
về phần nguyên, những chữ số ở bên phải
dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Ví dụ 1 :
Phần nguyên
8, 56
Phần thập phân
8,56 Đọc là : tám phẩy năm mươi sáu.
Ví dụ 2 :
Phần nguyên
90, 638
Phần thập phân
90,638 Đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm ba mươi tám.
Luyện tập
1- Đọc các số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25, 477 ; 206,075 ; 0,307
9,4 :
7,98 :
Chín phẩy tư.
Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477 : Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075 : Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi
lăm.
0,307 : Không phẩy ba trăm linh bảy.
2- Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
?
10
45
82
?
100
225
810
?
1000
2- Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
5,9 : Năm phẩy chín.
10
45 82,45 : Tám mươi hai phẩy bốn mươi
82
100
lăm.
225
810
810,225 : Tám trăm mười phẩy hai trăm hai
1000
mươi lăm.
2- Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
5,9
- Phần nguyên của hỗn số viết ở phần
10
nguyên của số thập phân.
45
82
82,45
- Tử số của phân số thập phân viết ở
100
phần thập phân của số thập phân.
225
810
810,225
1000
* Chú ý: Mẫu số của phân số thập phân có bao nhiêu
chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số)
4
5
82
82,04
810
810,005;
005
04
100
00
1000
000
3- Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân :
𝟎,𝟏=¿
𝟏
𝟏𝟎
𝟐
𝟎,𝟎𝟐=¿𝟏𝟎𝟎
𝟒
𝟎,𝟎𝟎𝟒=¿𝟏𝟎𝟎𝟎
𝟗𝟓
𝟎,𝟎𝟗𝟓=¿𝟏𝟎𝟎𝟎
Nêu lại nội dung ghi nhớ :
Mỗi số thập phân gồm có hai phần : phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
Toán
Khái niệm về số thập phân (tiếp theo)
m dm cm mm
7
2
7
8
5
0
1
2m7 dm hay 2
2,7 m
10
m
Được viết thành 2,7 m
Đọc là : Hai phẩy bảy mét.
56
8m56cm hay 8
mĐược viết thành8,56m
100
9
5 8,56m Đọc là : Tám phẩy năm mươi sáu mét.
195
mĐược viết thành 0,195m
0m195mm hay0m và
1000
0,195m Đọc là :không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
6
Các số : 2,7; 8,56; 0,195 cũng là số thập phân
?
Mỗi số thập phân gồm có mấy phần ?
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: Phần nguyên
và phần thập phân.
Phần nguyên và phần thập phân chúng được phân
cách bởi dấu gì ?
Phần nguyên và phần thập phân chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nào?
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên.
Những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc
phần nào?
Những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc phần thập
phân.
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm có hai phần :
phần nguyên và phần thập phân, chúng
được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc
về phần nguyên, những chữ số ở bên phải
dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Ví dụ 1 :
Phần nguyên
8, 56
Phần thập phân
8,56 Đọc là : tám phẩy năm mươi sáu.
Ví dụ 2 :
Phần nguyên
90, 638
Phần thập phân
90,638 Đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm ba mươi tám.
Luyện tập
1- Đọc các số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25, 477 ; 206,075 ; 0,307
9,4 :
7,98 :
Chín phẩy tư.
Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477 : Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075 : Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi
lăm.
0,307 : Không phẩy ba trăm linh bảy.
2- Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
?
10
45
82
?
100
225
810
?
1000
2- Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
5,9 : Năm phẩy chín.
10
45 82,45 : Tám mươi hai phẩy bốn mươi
82
100
lăm.
225
810
810,225 : Tám trăm mười phẩy hai trăm hai
1000
mươi lăm.
2- Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
5,9
- Phần nguyên của hỗn số viết ở phần
10
nguyên của số thập phân.
45
82
82,45
- Tử số của phân số thập phân viết ở
100
phần thập phân của số thập phân.
225
810
810,225
1000
* Chú ý: Mẫu số của phân số thập phân có bao nhiêu
chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số)
4
5
82
82,04
810
810,005;
005
04
100
00
1000
000
3- Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân :
𝟎,𝟏=¿
𝟏
𝟏𝟎
𝟐
𝟎,𝟎𝟐=¿𝟏𝟎𝟎
𝟒
𝟎,𝟎𝟎𝟒=¿𝟏𝟎𝟎𝟎
𝟗𝟓
𝟎,𝟎𝟗𝟓=¿𝟏𝟎𝟎𝟎
Nêu lại nội dung ghi nhớ :
Mỗi số thập phân gồm có hai phần : phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
 








Các ý kiến mới nhất