Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 49. Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 00h:00' 22-08-2024
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 1189
Số lượt thích: 2 người (Lê Nhung, Xuân Lý)
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

CHƯƠNG XIV

TIẾN HÓA

Bài 49

KHÁI NIỆM TIẾN HÓA VÀ
CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
Khoa học tự nhiên 9
Năm học: 2024 – 2025

CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG

Thế giới sinh vật vô cùng đa
dạng và phong phú, tuy nhiên
các loài sinh vật cũng có nhiều
đặc điểm chung. Bằng cách
nào đã tạo ra sinh giới đa dạng
như vậy?
Những sinh vật hiện nay có
phải là những loài khỏe nhất
hay thông minh nhất không?

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Hoạt động trang 212: Quan sát Hình 49.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận xét về sự thay đổi kích thước và hình thái xương chi ở ngựa qua
thời gian.
2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa
như thế nào?

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Eohippus

Ở ngựa Eohippus: cơ thể nhỏ; xương chi nhỏ, ngắn, có 4 ngón.

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Mesohippus

Ở ngựa Mesohippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn, xương ngón ngắn lại,
còn 3 ngón.

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Merychippus

Ở ngựa Merychippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn ngựa Mesohippus, ngón
phân hóa, ngón giữa phát triển to hơn 2 ngón còn lại.

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Equus

Ở ngựa Equus: cơ thể lớn hơn; xương chi còn 1 ngón, xương to hơn về chiều
ngang và dài hơn so với các nhóm trước đó.

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA

► Qua thời gian, ngựa có kích thước lớn hơn, xương chi từ bốn ngón tiêu
giảm còn một ngón.

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa
như thế nào?

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa
như thế nào?
Trả lời
 Kích thước cơ thể và xương chi của ngựa thay đổi theo thời gian phù
hợp với môi trường sống.
 Với môi trường sống là thảo nguyên rộng lớn, các cá thể ngựa có kích
thước lớn hơn và chạy nhanh hơn sẽ thích nghi hơn.
 Sự thay đổi của ngựa hướng đến việc phi bước dài, sau nhiều thế hệ và
thời gian, xương chi của ngựa chỉ có một ngón thay vì nhiều ngón để
tiếp xúc.

I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi các đặc tính di truyền của quần
thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO

Năm 1957

Năm 1978

Súp lơ hoa
Súp lơ xanh

Cải Brussels

Năm 2005

Su hào

Bắp cải
Cải xoăn
Quá trình chọn lọc các giống gà “siêu thịt”
qua thời gian

Kết quả chọn lọc nhân tạo các loài cây họ
Cải (Brassicaceae)

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
Con người sử dụng nguyên lí của tiến hoá (sự thay đổi đặc tính di truyền)
để tạo ra các giống vật nuôi và cây trồng có những tính trạng di truyền
mong muốn, thường xuất phát từ một vài dạng hoang dại ban đầu.
Thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong Hình 49.2, cây nào là nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến
ngày nay? Tại sao lại có nhiều loại rau cải như ngày nay?
2. Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong Hình 49.3 là gì?
3. Kể tên ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân tạo làm
thực phẩm mà em biết.

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO

Súp lơ hoa
Súp lơ xanh

Cải Brussels

1. Trong Hình 49.2, cây nào là nguồn
gốc của các loại rau cải phổ biến ngày
nay? Tại sao lại có nhiều loại rau cải
như ngày nay?

Su hào

Trả lời
Nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến
ngày nay là cây mù tạc hoang dại. Con
người chọn lọc theo nhiều hướng khác
nhau (chọn lá, chọn hoa,...) , phù hợp mục
đích của con người đã tạo ra nhiều loại rau
cải như ngày nay.

Bắp cải
Cải xoăn
Kết quả chọn lọc nhân tạo các loài cây họ
Cải (Brassicaceae)

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
2. Mục đích chọn lọc của con người ở
đối tượng trong Hình 49.3 là gì?

Năm 1957

Năm 1978

Năm 2005

Trả lời
Ở Hình 49.3, con người chọn lọc gà thịt
với mục đích nâng cao khối lượng gà.

Quá trình chọn lọc các giống gà “siêu thịt”
qua thời gian

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
3. Kể tên ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân tạo làm thực
phẩm mà em biết.
Trả lời
Ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân tạo làm thực phẩm:
 Giống chuối thường chọn lọc theo nhiều hướng cho ra chuối lùn, chuối
cảnh, chuối ngự;
 Chọn lọc các giống ngô từ cỏ teosinte;
 Chọn lọc nhân tạo theo các tiêu chí khác nhau đã tạo ra khoảng 120 000
giống lúa hiện nay từ loài lúa hoang;…

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO

Gà tre tân châu
Gà rừng
Gà chọi
Gà đông tảo

II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
Trả lời câu hỏi:
 Chọn lọc nhân tạo là gì?
 Nêu vai trò của chọn lọc nhân tạo.

– Chọn lọc nhân tạo là quá trình phát hiện, giữ lại, nhân giống những cá thể
mang đặc tính tốt (theo yêu cầu đề ra) và loại thải cá thể thiếu các đặc tính đó
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng vật nuôi và cây trồng.
– Vai trò của chọn lọc nhân tạo là giữ lại nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù
hợp với nhu cầu thị hiếu của con người.

III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN

BÀI 49

III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
 Các cá thể sinh vật luôn phải đấu
tranh với nhau để giành quyền sinh
tồn, do vậy chỉ một số ít cá thể sinh ra
được sống sót qua mỗi thế hệ.
 Những cá thể nào có các biến dị di
truyền có lợi với sinh vật, giúp chúng
sống sót và sinh sản hơn cá thể
khác (đặc điểm thích nghi) thì sẽ để lại
nhiều con cho sinh vật.
 Qua nhiều thế hệ, các cá thể mang
đặc điểm thích nghi sẽ ngày một tăng.

III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN

1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào khi màu
thân cây bạch dương bị hoá sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do nguyên
nhân nào khác?

III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN

1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào khi màu
thân cây bạch dương bị hoá sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp?
Màu sắc thân của bướm thay đổi theo sự thay đổi của thân cây: thân cây
trắng - bướm trắng; thân cây đen - bướm đen.

III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, tuy nhiên khi các
cá thể có kiểu hình thích nghi sống sót và sinh sản cao dẫn đến allele
quy định kiểu hình thích nghi sẽ tăng lên qua các thế hệ.

III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do
nguyên nhân nào khác?
 Sự màu sắc thân của bướm thay đổi không phải do ô nhiễm môi
trường.
 Yếu tố làm thay đổi màu sắc thân của bướm là chim ăn bướm.
 Ô nhiễm môi trường chỉ là yếu tố gián tiếp, khi ô nhiễm môi trường
xảy ra làm các cá thể bướm có thân màu đen trở nên ưu thế, các cá
thể mang đặc điểm thích nghi này sống sót và sinh sản nhiều dẫn đến
tăng số lượng cá thể bướm đen trong quần thể.

Chọn lọc tự nhiên
Khái niệm

Chọn lọc nhân tạo
Khái niệm

là quá trình các cá thể thích nghi hơn
với môi trường sống sẽ có khả năng
sống sót và sinh sản cao hơn, dẫn
đến số lượng cá thể có đặc điểm thích
nghi (biến dị di truyền) trở nên phổ
biến trong quần thể.
Vai trò

là quá trình phát hiện, giữ lại, nhân
giống những cá thể mang đặc tính
tốt (theo yêu cầu đề ra) và loại thải
cá thể thiếu các đặc tính đó nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng vật
nuôi và cây trồng.

giữ lại những đặc điểm di truyền thích
nghi cho sinh vật.

giữ lại nhiều giống vật nuôi, cây trồng
phù hợp với nhu cầu của con người.

Vai trò

III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Câu hỏi
Giải thích vì sao khi sử dụng thuốc kháng sinh phải sử dụng đúng
liều lượng.
Trả lời
Khi sử dụng thuốc kháng sinh phải sử dụng đúng liều lượng để tránh hiện
tượng nhờn thuốc vì nếu sử dụng không đúng cách sẽ hình thành quần
thể vi khuẩn kháng thuốc.
Thông qua cơ chế này cũng đã hình thành quần thể côn trùng kháng thuốc
trừ sâu, vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, chủng virus mới kháng vaccine
sẵn có.

Em đã học

Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi các đặc tính di
truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp
nhau theo thời gian.
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây
trồng, các chủng vi sinh vật phù hợp với nhu cầu cụ thể
của con người.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi
hơn với môi trường sống có khả năng sống sót và sinh
sản cao hơn, dẫn đến số lượng cá thể có đặc điểm thích
nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể.

CỦNG CỐ
Trắc nghiệm và tự luận

CH1. Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A. mọi sinh vật sống.
B. vật nuôi.
C. cây trồng.
D. sinh vật hoang dại.

CH2. Động lực của chọn lọc nhân tạo là
A. nhu cầu, thị hiếu của con người.
B. đấu tranh sinh tồn.
C. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong loài.
D. sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài.

CH3. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là gì?
A. Tác động vào kiểu hình của các cá thể trong quần thể.
B. Phân hoá khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
C. Giúp cho các cá thể thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
D. Phát hiện và giữ lại những cá thể có giá trị kinh tế cao.

CH4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên chịu ảnh hưởng chính từ hoạt động của con người.
B. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm tăng tần số allele quy định kiểu hình
thích nghi.
C. Chọn lọc tự nhiên phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá
thể có đặc điểm thích nghi dẫn đến số lượng cá thể có đặc điểm thích nghi
được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến
hoá nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng, các chủng vi sinh vật phù
hợp với nhu cầu cụ thể của con người.

CH5. Tiến hoá là
A. sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
B. sự hình thành các đặc điểm mới của loài.
C. sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. sự hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của loài.
CH6. Sự hình thành quần thể bướm đêm Biston betularia ở Anh với đa
số các cá thể màu tối là do
A. chim ăn côn trùng phát triển mạnh.
B. chim ăn côn trùng chỉ bắt những con bướm màu sáng làm thức ăn.
C. môi trường sống thay đổi theo hướng tăng cơ hội sống sót của bướm
màu tối.
D. bướm màu sáng biến đổi thành bướm màu tối qua các thế hệ.

CH7. Các giống rau dưới đây có nguồn gốc chung từ cây cải dại, giống
rau nào được chọn lọc nhân tạo theo hướng phát triển lá?
A. Súp lơ.
B. Bắp cải.
C. Su hào.
D. Bắp cải tí hon.
CH8. Các giống gà dưới đây có nguồn gốc chung từ gà rừng, giống gà
nào được chọn lọc nhân tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu làm cảnh?
A. Gà tre tân châu.
B. Gà chọi.
C. Gà đông tảo.
D. Gà ri.

CH9. Nếu chọn lọc tự nhiên làm cho các cá thể có kiểu gene đồng hợp
tử lặn (aa) đều bị chết trước khi trưởng thành sẽ
A. loại bỏ hết allele lặn (a) trong quần thể.
B. loại bỏ hết allele trội (A) trong quần thể.
C. làm giảm số lượng cá thể có kiểu gene dị hợp tử (Aa) trong quần thể.
D. làm giảm dần allele lặn (a) trong quần thể.
CH10. Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số allele ở quần thể sinh vật nào
dưới đây nhanh nhất?
A. Gấu.
B. Châu chấu.
C. Vi khuẩn.
D. Gà.

CH5. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
STT

Khẳng định

Đúng/Sai

1

Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần
thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian

 

2

Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng
mang các tính trạng có lợi cho sinh vật

 

3

Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc tự nhiên cũng
thay đổi

 

4

Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang những đặc điểm
thích nghi hoàn hảo nhất và có lợi nhất cho sinh vật

 

CH5. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
STT

Khẳng định

Đúng/Sai

1

Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần
thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian

 Đ

2

Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng
nguyên lí tiến hoá để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng
mang các tính trạng có lợi cho sinh vật

 S

3

Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc tự nhiên cũng
thay đổi

 Đ

4

Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang những đặc điểm
thích nghi hoàn hảo nhất và có lợi nhất cho sinh vật

 S

CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG

Thế giới sinh vật vô cùng đa
dạng và phong phú, tuy nhiên
các loài sinh vật cũng có nhiều
đặc điểm chung. Bằng cách
nào đã tạo ra sinh giới đa dạng
như vậy?
Những sinh vật hiện nay có
phải là những loài khỏe nhất
hay thông minh nhất không?

CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Trả lời
– Sinh giới đa dạng do quá trình tiến
hóa liên tục diễn ra dưới sự định
hướng của chọn lọc tự nhiên.
– Những sinh vật hiện nay không
phải là những loài khỏe nhất hay
thông minh nhất mà là những loài
thích nghi tốt với điều kiện hiện tại
nơi nó sinh sống.

KẾT THÚC

CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ
THEO DÕI BÀI HỌC
 
Gửi ý kiến