Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §1. Khái niệm về biểu thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chinh Thị Linh
Ngày gửi: 09h:16' 27-02-2021
Dung lượng: 414.6 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Chinh Thị Linh
Ngày gửi: 09h:16' 27-02-2021
Dung lượng: 414.6 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG IV – BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
CÁC KIẾN THỨC CHÍNH
Khái niệm về biểu thức đại số
Giá trị của một biểu thức đại số
Đơn thức, đơn thức đồng dạng, cộng và trừ đơn thức đồng dạng
Đa thức, cộng và trừ đa thức, đa thức một biến, cộng và trừ đa thức một biến
Nghiệm của đa thức một biến
TIẾT 45: KHÁI NIỆM BIỂU THỨC ĐẠI SỐ. GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
1. Nhắc lại về biểu thức
Ví dụ:
Chu vi HCN = 2 . (dài + rộng)
Viết biểu thức số biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài bằng 8(cm) và chiều rộng bằng 5(cm).
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh bằng 5(cm) và 8(cm)
2. (5 + 8)
2 . (5 + 10)
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh bằng 5(cm) và 10(cm)
5(cm)
5(cm)
8(cm)
10(cm)
5
5
2. Khái niệm về biểu thức đại số
2. (5 + 8)
2 . (5 + 10)
5(cm)
5(cm)
8(cm)
10(cm)
a. Bài toán:
Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm)
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm) là:
2. (5 + a)
- Nhận xét: Biểu thức 2. (5 + a) là biểu thức dạng tổng quát biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có một cạnh bằng 5(cm).
Ta thấy, biểu thức 2. (5 + a) vừa hình thành, không chỉ chứa số và các phép toán đã học, mà còn chứa thêm chữ (chữ a đại diện cho các số). Ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số.
b. Khái niệm: Biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho các số). Người ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số.
2. Khái niệm về biểu thức đại số
?2. Viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm)
Diện tích của HCN = (chiều dài) . (chiều rộng)
x(cm)
x + 2(cm)
Biểu thức biểu thị diên tích các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2(cm) là: x(x + 2)
Biểu thức biểu thị diên tích các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2(cm) là: y(y – 2)
y – 2 (cm)
y(cm)
Cách 1:
Cách 2:
2. Khái niệm về biểu thức đại số
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước nếu không tính theo cách khác.
?3. Viết biểu thức đại số biểu thị:
Quãng đường đi được sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc 30km/h;
Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x(h) với vận tốc 5km/h và sau đó đi bằng ô tô trong y(h) với vận tốc 35km/h.
s = v . t
Bài làm
Biểu thức biểu thị quãng đường đi được sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc 30km/h là: 30x
Biểu thức biểu thị quãng đường đi bộ của người đó là: 5x
Biểu thức biểu thị quãng đường đi bằng ô tô của người đó là: 35y
Biểu thức biểu thị tổng quãng đường đi được của người đó là: 5x + 35y
Xét một số biểu thức đại số đã được đề cập trong bài:
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm) là: 2(5 + a) (1)
Biểu thức biểu thị diên tích các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2(cm) là: x(x + 2) (2)
Biểu thức biểu thị quãng đường đi bộ của người đó là: 5x (3)
Biểu thức biểu thị quãng đường đi bằng ô tô của người đó là: 35y (4)
Biểu thức biểu thị tổng quãng đường đi được của người đó là: 5x + 35y (5)
Ở biểu thức (1), ta có:
Khi a = 2(cm) thì ta được biểu thức: 2(5 + 2)
Khi a = 7,5(cm) thì ta được biểu thức: 2(5 + 7,5)
……
Do đó, người ta gọi những chữ như a là biến số (gọi tắt là biến).
Chú ý: Mọi biểu thức số cũng là biểu thức đại số.
Chú ý: Trong biểu thức đại số, vì các chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên các chữ, ta áp dụng các tính chất, quy tắc phép toán như trên các số.
3. Giá trị của một biểu thức đại số
a. Ví dụ:
- Ví dụ 1: Cho biểu thức 5x + 35y. Hãy thay x = 0,5 và y = 2 vào biểu thức đó rồi thực hiện phép tính.
Bài làm
Thay x = 0,5 và y = 2 vào biểu thức 5x + 35y, ta được:
5 . 0,5 + 35 . 2 = 2,5 +70 = 72,5
72, 5 là giá trị của biểu thức 5x + 35y tại x = 0,5 và y = 2
Tại x = 0,5 và y = 2 thì giá trị của biểu thức 5x + 35y là 72,5
3. Giá trị của một biểu thức đại số
Muốn tính giá trị của một biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đó, ta làm như thế nào?
3. Giá trị của một biểu thức đại số
b. Giá trị của một biểu thức đại số
* Cách tính giá trị của một biểu thức đại số
Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho tước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.
Trình bày bài tính giá trị của một biểu thức đại số
Bước 1: Thay giá trị cho trước của các biến vào biểu thức
Bước 2: Thực hiện các phép tính
Bước 3: Kết luận
3. Giá trị của một biểu thức đại số
b. Áp dụng
3. Giá trị của một biểu thức đại số
b. Áp dụng
?2. Đọc số em chọn để được câu đúng:
KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG CỦA BÀI HỌC
Khái niệm của biểu thức đại số.
Biến của biểu thức đại số.
Giá trị của biểu thức đại số.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại các kiến thức của bài học.
Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (trang 26, 27 – sgk); 6, 7, 8, 9 (trang 28, 29 – sgk)
Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập”
THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG TIẾT HỌC SAU!
CÁC KIẾN THỨC CHÍNH
Khái niệm về biểu thức đại số
Giá trị của một biểu thức đại số
Đơn thức, đơn thức đồng dạng, cộng và trừ đơn thức đồng dạng
Đa thức, cộng và trừ đa thức, đa thức một biến, cộng và trừ đa thức một biến
Nghiệm của đa thức một biến
TIẾT 45: KHÁI NIỆM BIỂU THỨC ĐẠI SỐ. GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
1. Nhắc lại về biểu thức
Ví dụ:
Chu vi HCN = 2 . (dài + rộng)
Viết biểu thức số biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài bằng 8(cm) và chiều rộng bằng 5(cm).
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh bằng 5(cm) và 8(cm)
2. (5 + 8)
2 . (5 + 10)
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh bằng 5(cm) và 10(cm)
5(cm)
5(cm)
8(cm)
10(cm)
5
5
2. Khái niệm về biểu thức đại số
2. (5 + 8)
2 . (5 + 10)
5(cm)
5(cm)
8(cm)
10(cm)
a. Bài toán:
Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm)
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm) là:
2. (5 + a)
- Nhận xét: Biểu thức 2. (5 + a) là biểu thức dạng tổng quát biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có một cạnh bằng 5(cm).
Ta thấy, biểu thức 2. (5 + a) vừa hình thành, không chỉ chứa số và các phép toán đã học, mà còn chứa thêm chữ (chữ a đại diện cho các số). Ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số.
b. Khái niệm: Biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho các số). Người ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số.
2. Khái niệm về biểu thức đại số
?2. Viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm)
Diện tích của HCN = (chiều dài) . (chiều rộng)
x(cm)
x + 2(cm)
Biểu thức biểu thị diên tích các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2(cm) là: x(x + 2)
Biểu thức biểu thị diên tích các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2(cm) là: y(y – 2)
y – 2 (cm)
y(cm)
Cách 1:
Cách 2:
2. Khái niệm về biểu thức đại số
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước nếu không tính theo cách khác.
?3. Viết biểu thức đại số biểu thị:
Quãng đường đi được sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc 30km/h;
Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x(h) với vận tốc 5km/h và sau đó đi bằng ô tô trong y(h) với vận tốc 35km/h.
s = v . t
Bài làm
Biểu thức biểu thị quãng đường đi được sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc 30km/h là: 30x
Biểu thức biểu thị quãng đường đi bộ của người đó là: 5x
Biểu thức biểu thị quãng đường đi bằng ô tô của người đó là: 35y
Biểu thức biểu thị tổng quãng đường đi được của người đó là: 5x + 35y
Xét một số biểu thức đại số đã được đề cập trong bài:
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm) là: 2(5 + a) (1)
Biểu thức biểu thị diên tích các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2(cm) là: x(x + 2) (2)
Biểu thức biểu thị quãng đường đi bộ của người đó là: 5x (3)
Biểu thức biểu thị quãng đường đi bằng ô tô của người đó là: 35y (4)
Biểu thức biểu thị tổng quãng đường đi được của người đó là: 5x + 35y (5)
Ở biểu thức (1), ta có:
Khi a = 2(cm) thì ta được biểu thức: 2(5 + 2)
Khi a = 7,5(cm) thì ta được biểu thức: 2(5 + 7,5)
……
Do đó, người ta gọi những chữ như a là biến số (gọi tắt là biến).
Chú ý: Mọi biểu thức số cũng là biểu thức đại số.
Chú ý: Trong biểu thức đại số, vì các chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên các chữ, ta áp dụng các tính chất, quy tắc phép toán như trên các số.
3. Giá trị của một biểu thức đại số
a. Ví dụ:
- Ví dụ 1: Cho biểu thức 5x + 35y. Hãy thay x = 0,5 và y = 2 vào biểu thức đó rồi thực hiện phép tính.
Bài làm
Thay x = 0,5 và y = 2 vào biểu thức 5x + 35y, ta được:
5 . 0,5 + 35 . 2 = 2,5 +70 = 72,5
72, 5 là giá trị của biểu thức 5x + 35y tại x = 0,5 và y = 2
Tại x = 0,5 và y = 2 thì giá trị của biểu thức 5x + 35y là 72,5
3. Giá trị của một biểu thức đại số
Muốn tính giá trị của một biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đó, ta làm như thế nào?
3. Giá trị của một biểu thức đại số
b. Giá trị của một biểu thức đại số
* Cách tính giá trị của một biểu thức đại số
Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho tước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.
Trình bày bài tính giá trị của một biểu thức đại số
Bước 1: Thay giá trị cho trước của các biến vào biểu thức
Bước 2: Thực hiện các phép tính
Bước 3: Kết luận
3. Giá trị của một biểu thức đại số
b. Áp dụng
3. Giá trị của một biểu thức đại số
b. Áp dụng
?2. Đọc số em chọn để được câu đúng:
KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG CỦA BÀI HỌC
Khái niệm của biểu thức đại số.
Biến của biểu thức đại số.
Giá trị của biểu thức đại số.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại các kiến thức của bài học.
Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (trang 26, 27 – sgk); 6, 7, 8, 9 (trang 28, 29 – sgk)
Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập”
THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG TIẾT HỌC SAU!
 









Các ý kiến mới nhất