Chương IV. §1. Khái niệm về biểu thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:12' 04-12-2021
Dung lượng: 412.0 KB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:12' 04-12-2021
Dung lượng: 412.0 KB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
CHƯƠNG IV. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
1) Nhắc lại về biểu thức
Ta đã biết các số nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức số
Là các biểu thức số.
Em hãy cho thêm vài ví dụ về biểu thức số?
Ví dụ:
a) 5+3-2
b) 12:6.2
c) 153.47
d) 4.32-5.6
e) 12(2+5)
?1 Hãy viết biểu thức số biểu thị diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3(cm) và chiều dài hơn chiều rộng 2(cm)
3 cm
3 cm
2 cm
3.(3+2)
( ).2
1) Nhắc lại về biểu thức
Là các biểu thức số.
Ví dụ:
a) 5+3-2
b) 12:6.2
c) 153.47
d) 4.32-5.6
e) 12(2+5)
2) Khái niệm về biểu thức đại số
Xét bài toán: Viết biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp là 5(cm) và a(cm)
5
+
a
Là biểu thức đại số
?2 viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là 2(cm)
b(cm)
b.(b+2)
1) Nhắc lại về biểu thức
Là các biểu thức số.
Vậy thế nào là biểu thức đại số?
Những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa còn có các chữ (đại diện cho các số) là những biểu thức đại số
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
2) Khái niệm về biểu thức đại số
Để cho gọn, khi viết các biểu thức đại số, người ta không viết dấu nhân giữa các chữ, cũng như giữa số và chữ.
Thông thường, trong một tích người ta không viết thừa số 1, còn thừa số (-1) được thay bằng dấu “-”.
Trong biểu thức đại số người ta cũng dùng các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.
Ví dụ:
x.y viết xy 1.x viết x
4.x viết 4x (-1).x viết -x
?3 Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Quãng đường đi được sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc 30 km/h?
30x
Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x(h) với vận tốc 5km/h và sau đó đi ô tô trong y(h) với vận tốc 35km/h
Đi bộ
Đi ô tô
Hãy viết quãng đường người đó đi bộ?
5x
Hãy viết quãng đường người đó đi ô tô?
35y
Hãy viết tổng quãng đường người đó đi bộ và đi ô tô?
5x
+
35y
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
2) Khái niệm về biểu thức đại số
Hãy nêu các tính chất, quy tắc phép toán trên các số?
Chú ý:
- Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên chữ ta có thể áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán như trên các số.
Ví dụ:
x + y = y + x
xy = yx
(x+y)+z = x+(y+z)
(xy)z = x(yz)
x(y+z) = xy + xz
- (x+y-z) = -x-y+z ; …
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Bài tập củng cố
Bài 1 trang 26
Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:
a) Tổng của x và y
a) x + y
b) Tích của x và y
b) xy
c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y
c) (x + y)(x – y)
Bài 3 trang 26
Hãy nối các ý 1), 2), 3), 4), 5) với a), b), c), d), e) sao cho chúng có cùng ý nghĩa (chẳng hạn như nối ý 1) với e)):
CHƯƠNG IV. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
1) Nhắc lại về biểu thức
Ta đã biết các số nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức số
Là các biểu thức số.
Em hãy cho thêm vài ví dụ về biểu thức số?
Ví dụ:
a) 5+3-2
b) 12:6.2
c) 153.47
d) 4.32-5.6
e) 12(2+5)
?1 Hãy viết biểu thức số biểu thị diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3(cm) và chiều dài hơn chiều rộng 2(cm)
3 cm
3 cm
2 cm
3.(3+2)
( ).2
1) Nhắc lại về biểu thức
Là các biểu thức số.
Ví dụ:
a) 5+3-2
b) 12:6.2
c) 153.47
d) 4.32-5.6
e) 12(2+5)
2) Khái niệm về biểu thức đại số
Xét bài toán: Viết biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp là 5(cm) và a(cm)
5
+
a
Là biểu thức đại số
?2 viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là 2(cm)
b(cm)
b.(b+2)
1) Nhắc lại về biểu thức
Là các biểu thức số.
Vậy thế nào là biểu thức đại số?
Những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa còn có các chữ (đại diện cho các số) là những biểu thức đại số
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
2) Khái niệm về biểu thức đại số
Để cho gọn, khi viết các biểu thức đại số, người ta không viết dấu nhân giữa các chữ, cũng như giữa số và chữ.
Thông thường, trong một tích người ta không viết thừa số 1, còn thừa số (-1) được thay bằng dấu “-”.
Trong biểu thức đại số người ta cũng dùng các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.
Ví dụ:
x.y viết xy 1.x viết x
4.x viết 4x (-1).x viết -x
?3 Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Quãng đường đi được sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc 30 km/h?
30x
Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x(h) với vận tốc 5km/h và sau đó đi ô tô trong y(h) với vận tốc 35km/h
Đi bộ
Đi ô tô
Hãy viết quãng đường người đó đi bộ?
5x
Hãy viết quãng đường người đó đi ô tô?
35y
Hãy viết tổng quãng đường người đó đi bộ và đi ô tô?
5x
+
35y
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
2) Khái niệm về biểu thức đại số
Hãy nêu các tính chất, quy tắc phép toán trên các số?
Chú ý:
- Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên chữ ta có thể áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán như trên các số.
Ví dụ:
x + y = y + x
xy = yx
(x+y)+z = x+(y+z)
(xy)z = x(yz)
x(y+z) = xy + xz
- (x+y-z) = -x-y+z ; …
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Bài tập củng cố
Bài 1 trang 26
Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:
a) Tổng của x và y
a) x + y
b) Tích của x và y
b) xy
c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y
c) (x + y)(x – y)
Bài 3 trang 26
Hãy nối các ý 1), 2), 3), 4), 5) với a), b), c), d), e) sao cho chúng có cùng ý nghĩa (chẳng hạn như nối ý 1) với e)):
 







Các ý kiến mới nhất