Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Ánh
Ngày gửi: 17h:11' 04-11-2009
Dung lượng: 335.0 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
Bài 16:
Khái niệm về liên kết hoá học.
Liên kết ion
I. Khái niệm về liên kết hoá học
1. Khái niệm về liên kết
- Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2. Quy tắc bát tử( 8 electron)
- Theo quy tắc bát tử (8 electon) thì nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
II. Liên kết ion
1. Sự hình thành ion
a) Ion
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion.
* Ion dương ( hay cation):


Sự hình thành ion Na+
Nguyên tử Na
Ion Na+
+
Na  Na+ + e
-
1e
Nguyên tử Na
Lớp ngoài bão hoà e
Nguyên tử Mg
Ion Mg2+
Sự hình thành ion Mg2+
-
-
+
2e
Mg  Mg2+ + 2e
- Là ion mang điện tích dương.
Mn Mn+ + ne

Tên cation kim loại = cation + tên kim loại
VD:
Li Li+ + 1e
cation liti
Al Al3+ + 3e
cation nhôm
*Ion âm (hay anion):
Sự hình thành Ion F-
Ion F -
Nguyên tử F
+
-
-
-
1e
Nguyên tử F
1e
F + 1e  F -
Ion O2-
Sự hình thành ion O2-
Nguyên tử O
O + 2e  O2-
8+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2e
+
Nguyên tử O
-
-
- Ion âm (hay anion): là ion mang điện tích âm.
Xn + ne Xn-
Tên anion = ion + tên gốc axít tương ứng
VD: Cl + 1e Cl-
ion clorua
S + 2e S2-
ion sunfua
O + 2e O2-
ion oxít
b) Ion đơn và ion đa nguyên tử
- Nhóm 1: Na+, Mg2+, Cu2+, F-, O2-…
- Nhóm 2: CO32-, SO42-, NH4+,…
- Ion đơn nguyên tử: là ion được tạo nên từ một nguyên tử.
VD: Nhóm 1
- Ion đa nguyên tử: là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau để thành một nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
VD: Nhóm 2
2.Sự hình thành liên kết ion
a)Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử
* Xét sự hình thành phân tử natri clorua (NaCl)
Na + Cl Na+ + Cl-
2s22p6 3s1 2s22p6 3s23p5 2s22p6 2s22p6 3s23p6


Na+ + Cl- NaCl
Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion
b) Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
* Xét sự tạo thành phân tử MgF2
F + Mg + F F- + Mg2+ + F-
2s22p5 2s22p63s2 2s22p5 2s22p6 2s22p6 2s22p6


Mg2+ + 2F- MgF2

Liên kết trong phân tử MgF2 là liên kết ion


Kết luận: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
III. Tinh thể và mạng tinh thể ion
1. Khái niệm về tinh thể
- Cấu tạo: từ những nguyên tử hoÆc ion hoặc phân tử
- Cách sắp xếp: Sắp xếp một cách đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể
- Hình dạng không gian: xác định
VD: Tinh thÓ kim c­¬ng, tinh thể muối ăn(NaCl), tinh thÓ iot, tinh thÓ n­íc ®¸…
2. Mạng tinh thể ion
* Xét mạng tinh thể NaCl:
- ë thÓ r¾n, NaCl tån t¹i d­íi d¹ng tinh thÓ ion.



- Có cấu trúc hình lập phương
- Các ion Na+ và Cl- nằm ở các nút của mạng tinh thể một cách luân phiên. Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion trái dấu.
3. Tính chất chung của hợp chất ion

- Ở điều kiện thường:
+ Các hợp chất ion tồn tại ở dạng tinh thể.
+ Có tính bền vững
+ Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
- Ở trạng thái hơi: tồn tại dạng phân tử riêng rẽ.
- Tan nhiều trong nước.
- Dẫn điện khi nóng chảy và hoà tan trong nước.



Nguyên nhân: do bản chất liên kết trong tinh thể.
Tinh thể ion gồm các ion, các ion liên kết với nhau nhờ lực hút tĩnh điện(liên kết ion).Do đó, muốn phá vỡ liên kết cần tiêu tốn một năng lượng lớn.Vì vậy tinh thể ion rất bền vững.
 
Gửi ý kiến