Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 35. Khái quát châu Mĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 08h:13' 27-03-2022
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Bài 22.
CÁC KHU VỰC CHÂU MĨ
? Xác định giới hạn và vị trí địa lí khu vực Bắc Mĩ.
? Nêu những nét nổi bật nhất về địa hình, khí hậu Bắc Mĩ.
? Kể tên các khoáng sản và thảm thực vật chính ở Bắc Mĩ.
1. Tìm hiểu khu vực Bắc Mĩ.
a. Tự nhiên
- Bắc Mĩ nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến 150 B.
Hình: Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 40 độ Bắc
- Địa hình chia thành 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến:
+ Hệ thống Cooc-đi-e ở phía tây.
+ Miền đồng bằng ở giữa.
+ Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông.
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới. - Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên. - Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
Vùng núi Cooc-đi-e

Cao nguyên Ôxaca Mêhicô
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới. - Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên. - Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
- Rộng lớn, như một lòng máng, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.
- Có nhiều hồ rộng và nhiều sông dài.
Ngu H?
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gân
Hồ Hu-ron
Hồ Ê-ri-ê
Hồ Ôn-ta-ri-ô
Sông Mit-xu-ri
Sông Mi-xi-xi-pi
1. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Hồ Gấu Lớn
Hồ Nô lệ Lớn
Hồ Hu-rôn
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gan
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới. - Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên. - Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
- Rộng lớn, như một lòng máng, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.
- Có nhiều hồ rộng và nhiều sông dài.
- Gồm son nguyn trn bn d?o La-bra-do v dy ni A-pa-lat.
- Dy A-pa-lat tuong dđối thấp, chứa nhiều than và sắt.
Núi Apalat
Cảnh quan vùng núi Apalat
- Khí hậu phân hóa theo chiều bắc-nam,đông-tây.
Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì?
Lược đồ khí hậu Bắc Mĩ
Lược đồ khí hậu Bắc Mĩ
- Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu: hàn đới, ôn đới và nhiệt đới.
- Từ tây sang đông: có sự phân hóa trong mỗi đới khí hậu.
+ Phần phía đông kinh tuyến 1000T: khí hậu hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới.
+ Phần phía tây kinh tuyến 1000T: khí hậu hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới,khí hậu núi cao, khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc.
- Nguyên nhân: do địa hình phía tây là hệ thống Cooc-đi-e ngăn cản sự di chuyển các khối khí từ Thái Bình Dương vào. Vì vậy, các cao nguyên, bồn địa và sườn đông Cooc-đi-e có rất ít mưa.
- Khoáng sản: đồng, vàng, nhôm, than, sắt, dầu mỏ…
- Thảm thực vật chủ yếu:
+ Rừng lá kim
+ rừng lá rộng
+ rừng nhiệt đới ẩm,…
1. Tìm hiểu khu vực Bắc Mĩ.
a. Tự nhiên
- Vị trí: nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến 150 B.
- Địa hình chia thành 3 khu vực:
+ Hệ thống Cooc-đi-e ở phía tây.
+ Miền đồng bằng ở giữa.
+ Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông.
- Khí hậu phân hóa theo chiều bắc -nam, đông-tây.
- Khoáng sản: dầu mỏ, đồng, vàng, nhôm, than, sắt,…
- Thảm thực vật : Rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng nhiệt đới ẩm
b. Kinh tế - xã hội
? Cho biết một số đặc điểm dân cư ở khu vực Bắc Mĩ.
? Nêu khái quát đặc điểm kinh tế khu vực Bắc Mĩ.
b. Kinh tế - xã hội
* Dân cư
- Số dân khá đông: 464,9 triệu người (năm 2012), chiếm 49% dân số châu Mĩ.
- Tỉ lệ gia tăng ds tự nhiên khác nhau giữa các nước.
- Thành phần chủng tộc đa dạng.
- Mức sống của người dân cao đặc biệt Hoa Kì và Ca-na-đa.
* Kinh tế
- Có nền kinh tế phát triển bậc nhất thế giới, chiếm 25% GDP thế giới
(2012)
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
- Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới.
- Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao.
c. Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA)
Năm 1993
Hoa Kì, Ca-na-đa và Mê-hi-cô
Kết hợp thế mạnh của ba nước, tạo nên một thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên trường thế giới.
? Cho biết vai trò của Hoa Kì trong khối NAFTA
- Hoa Kì có vai trò rất lớn trong NAFTA chiếm phần lớn kim nghạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mê - hi - cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Ca - na - đa.
2.Tìm hiểu khu vực Trung và Nam Mĩ
a. Tự nhiên
? Cho biết giới hạn và vị trí địa lí khu vực Trung và Nam Mĩ.
? Nêu đặc điểm địa hình khu vực Trung và Nam Mĩ
? Kể tên các khoáng sản và thảm thực vật chính ở Trung và Nam Mĩ.
? Cho biết tại sao Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất?
Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ
Xác định vị trí , giới hạn
của Trung và Nam Mĩ ?
Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ
Quần đảo Ăng-ti
Eo đất Trung Mĩ
Lục địa Nam Mĩ
Kênh đào PANAMA
- Vị trí, giới hạn :
+ Kéo dài từ khoảng vĩ tuyến 150 B cho tới cận cực Nam.
+ Gồm: eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ.
2.Tìm hiểu khu vực Trung và Nam Mĩ
a. Tự nhiên
Kênh đào Panama: dài 79,6 km, rộng 100m. Thuộc nước CH Panama
Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ

Eo đất Trung Mĩ
và quần đảo Ăng Ti.
Đặc điểm địa hình?
- Địa hình:
+ Eo đất Trung Mĩ có núi cao chạy dọc eo đất với nhiều núi lửa hoạt động.
+ Quần đảo Ăng-ti là một vòng cung với vô số đảo lớn nhỏ.
2.Tìm hiểu khu vực Trung và Nam Mĩ
a. Tự nhiên
Ngọn núi lửa Momotombo tại Nicaragua
Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ
Đặc điểm
các khu
vực địa hình
Nam Mĩ?
? Quan sát lát cắt địa hình Nam Mĩ cho biết: Nam Mĩ có mấy khu vực địa hình?
- Cao và đồ sộ, độ cao trung bình 3 000- 5 000m.
- Xen kẽ giữa các dãy núi là các thung lũng và cao nguyên rộng.
Thiên nhiên phân hóa phức tạp:từ bắc xuống
nam, từ tây sang đông.
- Đồng bằng nối tiếp nhau: Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn (rộng nhất thế giới), Pam-pa, La-pla-ta
SN Guyana:đồi núi thấp xen kẽ các thung lũng rộng.
SN Braxin: nâng lên mạnh, bề mặt bị chia cắt.
- Địa hình:
+ Eo đất Trung Mĩ có núi cao chạy dọc eo đất với nhiều núi lửa hoạt động.
+ Quần đảo Ăng-ti là một vòng cung với vô số đảo lớn nhỏ.
+ Nam Mĩ có 3 khu vực địa hình: núi ở phía tây, đồng bằng ở giữa, sơn nguyên ở phía đông.
2.Tìm hiểu khu vực Trung và Nam Mĩ
a. Tự nhiên
An-đét
ĐỒNG BẰNG AMADÔN
Sông Amadôn: lớn thứ 2 trên thế giới, được tôn vinh” vua của các dòng sông”, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Đồng bằng Amadôn: diện tích 5 triệu km2, đất tốt, chủ yếu là rừng rậm bao phủ.
Thành phố Machu-picchu ở Pê-ru
(Một trong 7 kỳ quan của thế giới mới)
SƠN NGUYÊN BRAXIN
- Địa hình:
+ Eo đất Trung Mĩ có núi cao chạy dọc eo đất với nhiều núi lửa hoạt động.
+ Quần đảo Ăng-ti là một vòng cung với vô số đảo lớn nhỏ.
+ Nam Mĩ có 3 khu vực địa hình: núi ở phía tây, đồng bằng ở giữa, sơn nguyên ở phía đông.
- Khí hậu: Có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất.
- Khoáng sản: dầu mỏ, sắt, thiếc, than đá, vàng,…
- Thảm thực vật: Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, rừng thưa và xa van.
2.Tìm hiểu khu vực Trung và Nam Mĩ
a. Tự nhiên
b. Kinh tế - xã hội
? Cho biết một số đặc điểm dân cư, xã hội ở khu vực Trung và Nam Mĩ.
? Nêu khái quát đặc điểm kinh tế khu vực Trung và Nam Mĩ.
b. Kinh tế - xã hội
* Dân cư- xã hội
- Số dân: 483,1 triệu người, chiếm 51% dân số châu Mĩ (năm 2012)
- Tỉ lệ gia tăng ds cao, nhiều nước trên 1,5%.
- Chủ yếu là người lai.
* Kinh tế
- Chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và khai thác khoáng sản nhằm mục đích xuất khẩu.
- Nền kinh tế thiếu ổn định, phụ thuộc vào nước ngoài. (Hoa Kì)
- Các nước có nền kinh tế phát triển nhất: Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê và Vê-nê-xu-ê-la.
c. Khối thị trường chung Mec-cô-xua.
Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-quay,Pa-ra-quay và Vê-nê-xu-ê-la
Tháo dỡ hàng rào thuế quan, tăng cường trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khối.
Năm 1991
C. Hoạt động luyện tập
Cho bảng số liệu sau :
Tỉ trọng GDP của các khu vực ở châu Mĩ.
- Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng GDP của các khu vực ở châu Mĩ năm 2005 và năm 2012
- Từ biểu đồ đã vễ, hãy rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân.
Nhận xét:
- Tỉ trọng GDP năm 2005 của Bắc Mĩ cao hơn Trung và Nam Mĩ gấp 7,8 lần
- Tỉ trọng GDP năm 2012 của Bắc Mĩ cao hơn Trung và Nam Mĩ gấp 3,5 lần 
- Năm 2012 tỉ trọng GDP của Bắc Mĩ giảm đi nhưng tỉ trọng GDP của Trung và Nam Mĩ tăng do đã có một số chính sách cải thiện kinh tế
=> Nguyên nhân:
- Do trình độ khoa học kĩ -kĩ thuật của Bắc Mĩ cao ,quá trình đô thị hóa ,...trong khi các nước Trung và Nam Mĩ đang trong quá trình phát triển
- Tỉ trọng GDP của Bắc Mĩ giảm do các nước ở Bắc Mĩ đang bị cạnh tranh quyết liệt: Nhật và Liên Minh Châu Âu ... 
 
Gửi ý kiến